Dữ Liệu Kinh Tế

Thu chi và cán cân ngân sách châu Âu

Thu, chi và cán cân ngân sách của khu vực chính phủ chung châu Âu theo quý, tính bằng phần trăm GDP và đã điều chỉnh mùa vụ. Cán cân là chỉ tiêu B9 (cho vay ròng hoặc đi vay ròng) của tài khoản phi tài chính. Ngưỡng tham chiếu Maastricht cho thâm hụt là 3% GDP; các quy tắc tài khóa EU được tạm treo trong đại dịch và khôi phục theo khung mới từ 2024. Vì cả ba dòng đều tính trên GDP nên cán cân luôn xấp xỉ bằng thu trừ chi — đây là chốt kiểm định số học của bảng. Nguồn: Eurostat.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 16:08

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023Q1-2023
Cán cân ngân sách (cho vay/đi vay ròng)28
Khu vực đồng euro-3,1-3,2-3,1-2,8-2,8-3,3-2,8-3-3-4-3,5-3,2-3,2
Liên minh châu Âu-3,1-3,4-3,2-2,9-2,9-3,4-3-3,1-3-3,9-3,4-3,2-3,1
Đức-3,6-4,2-2,7-2-2,1-2,3-2,6-2,7-3,1-2,9-2,3-2,2-2,6
Pháp-5,1-4,3-5,4-5,5-5,2-6,2-5,9-5,4-5,5-5,7-5,5-5,1-5,2
Tây Ban Nha-1,9-2,2-2,1-2,4-2,9-3,7-3,3-3-2,8-2,7-3,7-4,2-2,8
Hà Lan-1,9-2-1,3-1,4-1,6-1,9-0,5-0,2-0,20,3-1,1-0,2-0,5
Bỉ-4,8-5,7-5,4-4,9-4,7-5,1-4,3-4,6-3,4-4,2-3,5-3,9-4,9
Ireland2,42,61,31,61,80,712,32,41,21,41,21,32,1
Áo-3,5-3,7-4,4-4-4,7-5,6-5,6-4,1-3,3-2,5-3,6-2,1-2,1
Phần Lan-3,2-4,3-4-4-3-4,5-4,6-4,8-3,4-3,2-2,8-3,6-1,8
Bồ Đào Nha0,30,6-0,41,41,1-1,21,31,11,5-1,72,80,92,6
Hy Lạp1,21,11,71,62,52,41,61,30,1-0,7-0,7-1,9-2,5
Slovakia-3,4-7,2-4,1-3-3,5-8,3-4,5-4,7-3,9-7,5-4,3-4,2-5,2
Bulgaria-7,6-2,5-3,6-5,4-3,10,3-6,5-3,2-3,81,5-4,5-4-1,8
Luxembourg-2,6-3,2-2,2-1,7-0,10,70,21,41,6-1,20,4-0,2-1,2
Croatia-3,4-3,4-2,7-3,2-2,7-2,3-2,8-3,3-1,7-3,2-0,60,1-0,8
Litva-0,9-1,7-1,6-2,6-1,7-1-2,2-1-0,8-0,30-0,6-1,7
Slovenia-2,9-3,6-1,3-2,9-2,30,3-1,9-1,8-0,2-2,6-2,5-2,2-3
Latvia-1,9-2,4-3,5-2-2,2-2,4-2,31,6-4,4-2,7-3,4-1,3-2,5
Estonia-1,2-1,3-1,8-3,1-20,4-1,7-2,2-1,8-4,5-3,1-0,6-2,3
Cyprus4,442,81,9544,83,24,61,950,7-1
Malta-3,6-3,1-1,7-3,9-0,1-9,9-1,6-0,9-1,2-8,3-3,1-2,4-3,8
Ba Lan-5,9-7,8-7-7,1-6,7-7,1-6,7-6-5,1-5,7-5,5-4,4-3
Thuỵ Điển-1,2-2,1-1,2-0,9-0,9-1,2-2,6-1,3-1,3-0,8-1,2-0,8-0,7
Romania-3,6-7,5-6,9-8,2-9-9,6-9,6-7,8-9,8-5,2-6,9-7,6-7
Séc-2,3-2,2-2,1-2,1-2,2-1,7-2,4-2,3-1,8-3,9-3,2-3,4-4,5
Đan Mạch222,843,63,13,754,83,943,53,2
Hungary-6,6-5,2-5,3-3,8-4,4-4,5-5,1-6-4,9-6,1-5,9-7,1-9
Tổng thu28
Khu vực đồng euro47,147,34746,846,646,546,846,345,846,145,845,645,6
Liên minh châu Âu46,646,746,546,446,14646,34645,545,945,545,345,1
Đức47,447,5484847,547,547,146,545,845,74645,645,2
Pháp52,152,851,951,952,15150,951,651,250,750,951,452,4
Tây Ban Nha43,642,843,643,242,342,842,442,141,742,642,141,841,7
Hà Lan43,743,54443,343,643,144,244,943,344,143,14443,2
Bỉ49,349,148,949,14949,649,549,650,149,249,34947,5
Ireland27,126,524,323,422,222,534,42524,324,823,622,923,8
Áo51,551,350,750,950,450,850,850,650,550,949,849,548,6
Phần Lan53,553,253,653,654,353,353,353,353,853,953,352,452,6
Bồ Đào Nha43,343,542,943,643,442,84343,342,943,643,742,642,8
Hy Lạp50,349,950,25050,250,549,649,348,747,848,247,749,2
Slovakia42,944,642,644,242,643,142,241,641,445,843,841,341,2
Bulgaria34,439,537,138,836,438,434,735,834,939,435,235,636,3
Luxembourg48,347,246,947,447,149,647,747,946,646,445,344,645,6
Croatia47,74747,746,247,147,44744,944,646,444,346,544,5
Litva41,939,439,439,638,738,638,437,838,238,136,436,235,3
Slovenia48,347,447,446,24746,745,645,345,744,944,643,543,1
Latvia44,243,542,94444,143,543,546,640,141,241,242,339,5
Estonia4443,643,843,14344,642,341,741,940,340,64139,6
Cyprus44,144,343,144,243,142,342,943,241,341,74240,845
Malta34,835,334,733,435,834,434,633,832,330,73132,231,5
Ba Lan44,443,444,343,5434342,643,24343,242,741,539,2
Thuỵ Điển4847,847,947,747,848,448,448,648,249,448,649,548,9
Romania36,335,535,235,834,533,734,134,433,536,733,334,132,4
Séc40,840,74141,240,941,340,941,241,240,840,739,939,4
Đan Mạch49,549,749,95150,248,9505251,452,252,75148,8
Hungary42,742,5424441,940,542,142,943,142,442,443,442,5
Tổng chi28
Khu vực đồng euro50,250,450,149,649,449,849,649,448,850,149,348,848,8
Liên minh châu Âu49,850,149,749,34949,449,34948,549,84948,548,2
Đức51,151,750,75049,649,849,749,248,948,648,347,847,8
Pháp57,357,157,357,457,257,256,857,156,756,456,456,457,6
Tây Ban Nha45,64545,645,645,246,545,845,144,545,345,84644,5
Hà Lan45,645,545,344,745,24544,84543,543,844,244,243,7
Bỉ5454,854,453,953,754,753,854,353,553,352,852,852,4
Ireland24,723,92321,820,421,82222,623,223,422,321,621,7
Áo5554,955,154,855,156,456,454,753,853,453,351,650,7
Phần Lan56,857,557,757,657,357,857,958,157,257,156,15654,4
Bồ Đào Nha4342,843,342,342,34441,842,341,545,340,941,740,2
Hy Lạp49,148,848,648,447,748,2484848,748,548,949,751,6
Slovakia46,351,746,647,246,151,446,846,245,253,248,145,546,4
Bulgaria424240,744,239,538,141,23938,737,939,739,638,1
Luxembourg51,349,549,549,247,348,647,747,244,347,24544,647,4
Croatia51,249,950,2505049,649,548,346,249,444,846,245,4
Litva42,841,14142,240,439,640,638,83938,436,436,937
Slovenia50,750,949,348,948,84648,146,945,146,847,345,446
Latvia46,245,846,44646,345,945,84544,443,944,643,542
Estonia45,344,945,646,24544,24443,943,744,843,741,641,9
Cyprus4040,140,841,638,438,1393937,138,937,738,348
Malta38,438,436,537,335,944,336,234,733,53934,134,635,3
Ba Lan50,451,251,350,649,750,149,349,248,148,948,345,842,3
Thuỵ Điển49,249,849,148,648,749,65149,949,550,249,750,349,6
Romania39,94342,14443,543,443,742,243,24240,141,839,4
Séc43,142,943,243,243,14343,343,44344,743,843,343,9
Đan Mạch47,447,747,14746,745,846,34746,648,348,747,545,6
Hungary4948,147,446,746,745,946,947,648,548,84950,250,8

Hiểu về thu chi và cán cân ngân sách châu Âu

Lưới dữ liệu này tổng hợp tình hình cân đối tài chính công của khối các nền kinh tế sử dụng đồng tiền chung và liên minh châu Âu, tính theo tỷ trọng so với tổng sản phẩm quốc nội. Phạm vi quan sát bao gồm số liệu tổng thể của toàn khu vực, đồng thời bóc tách chi tiết mức thâm hụt hoặc thặng dư của từng quốc gia thành viên cụ thể trong khối. Cấu trúc bảng được sắp xếp theo từng vùng kinh tế lớn ở những dòng đầu tiên, tiếp nối lần lượt bằng danh sách các quốc gia thành viên từ các nền kinh tế quy mô lớn đến các nền kinh tế nhỏ hơn. Người đọc cần theo dõi theo chiều dọc để so sánh mức độ kỷ luật tài khóa giữa các nước trong cùng một giai đoạn, hoặc theo chiều ngang để quan sát xu hướng nới lỏng hay thắt chặt ngân sách của một quốc gia qua các thời kỳ công bố.

Việc phân tích các chỉ số này đòi hỏi sự cẩn trọng đối với các yếu tố chu kỳ kinh tế và chính sách tài khóa đặc thù của từng nước. Do dữ liệu đã được loại bỏ các yếu tố biến động theo mùa, người xem có thể so sánh trực tiếp giữa các quý liền kề mà không sợ bị nhiễu bởi các khoản chi tiêu mang tính thời điểm trong năm. Tuy nhiên, các quốc gia thường xuyên điều chỉnh số liệu ước tính ban đầu khi có thêm thông tin quyết toán thuế thực tế, dẫn đến việc các kỳ gần nhất hay bị thay đổi. Khi đối chiếu giữa các nước, cần lưu ý rằng sự khác biệt về cơ cấu kinh tế và hệ thống an sinh xã hội có thể làm thay đổi đáng kể tỷ lệ phần trăm trên tổng sản phẩm quốc nội dù bản chất tài chính không hoàn toàn tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao số liệu cân sách lại được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng sản phẩm quốc nội thay vì giá trị tiền tệ tuyệt đối?
Cách tính này giúp loại bỏ yếu tố quy mô nền kinh tế và lạm phát, tạo ra chuẩn chung để so sánh công bằng tình hình tài khóa giữa các quốc gia lớn và nhỏ.
Tại sao các số liệu trong bảng thường xuyên được điều chỉnh lại ở những kỳ công bố gần nhất?
Các cơ quan thống kê cập nhật lại khi có thêm dữ liệu quyết toán thuế chính thức và các khoản chi thực tế thay vì chỉ dựa vào ước tính ban đầu.
Làm thế nào để phân biệt giữa số liệu của khu vực đồng tiền chung và toàn bộ liên minh?
Các dòng đầu tiên phân tách rõ nhóm các nước dùng chung một đồng tiền với nhóm bao gồm toàn bộ các quốc gia thành viên thuộc liên minh.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế