Tỷ lệ thất nghiệp châu Âu
Tỷ lệ thất nghiệp của khu vực đồng euro và EU theo tháng, đã điều chỉnh mùa vụ, tính theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế. Bảng kèm ba lát cắt (dưới 25 tuổi, nam, nữ) và số người thất nghiệp tuyệt đối. Thất nghiệp thanh niên ở khu vực đồng euro thường cao hơn gấp đôi tỷ lệ chung và là chỉ báo nhạy hơn với chu kỳ kinh tế. Nguồn: Eurostat.
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ thất nghiệp chung29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tỷ lệ thất nghiệp dưới 25 tuổi29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tỷ lệ thất nghiệp nam29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tỷ lệ thất nghiệp nữ29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số người thất nghiệp29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thất nghiệp nam dưới 25 tuổi27 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thất nghiệp nữ dưới 25 tuổi27 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thất nghiệp 25-74 tuổi28 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thất nghiệp nam 25-74 tuổi28 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thất nghiệp nữ 25-74 tuổi28 |
Hiểu về tỷ lệ thất nghiệp châu Âu
Bảng này tổng hợp số liệu về tỷ lệ thất nghiệp theo tháng, phản ánh phần trăm lực lượng lao động không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm và sẵn sàng bắt đầu làm việc. Phạm vi bao gồm khu vực chung toàn châu Âu, khối các quốc gia dùng chung đồng tiền chung, cùng danh sách chi tiết các nền kinh tế thành viên lớn nhỏ khác nhau trong khu vực.
Cấu trúc lưới được tổ chức theo hình thức các dòng song song đại diện cho từng khu vực kinh tế riêng lẻ và các khối liên minh tổng thể. Các dòng không cộng dồn vào nhau mà độc lập phản ánh thực trạng thị trường lao động tại từng địa bàn cụ thể. Người đọc nên theo dõi theo chiều dọc để so sánh mức độ nghiêm trọng của tình trạng thất nghiệp giữa các quốc gia, hoặc theo chiều ngang qua các kỳ báo cáo để nhận diện xu hướng cải thiện hay suy yếu của việc làm.
Khi phân tích, cần lưu ý rằng số liệu đã qua bước xử lý loại bỏ yếu tố biến động theo mùa để tránh hiện tượng nhiễu do thời tiết hay chu kỳ tuyển dụng vụ mùa. Việc so sánh nên ưu tiên đối chiếu giữa các tháng liền kề hoặc cùng kỳ năm trước để thấy rõ sự dịch chuyển thực chất của thị trường lao động. Tránh dùng số liệu tuyệt đối về số lượng người thất nghiệp áp dụng trực tiếp cho bảng tỷ lệ phần trăm này.
Câu hỏi thường gặp
- Tỷ lệ thất nghiệp trong bảng phản ánh những ai?
- Đây là tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động hiện không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
- Vì sao số liệu cần phải điều chỉnh mùa vụ?
- Việc điều chỉnh giúp loại bỏ các biến động mang tính chu kỳ hàng năm như tuyển dụng dịp lễ hội hoặc thời vụ nông nghiệp để thấy rõ xu hướng thực.
- Có thể cộng tỷ lệ thất nghiệp của các nước lại không?
- Không, vì đây là các tỷ lệ phần trăm độc lập trên lực lượng lao động riêng của từng quốc gia hoặc khu vực.