Cơ cấu tuổi và già hoá dân số châu Âu
Cơ cấu tuổi và mức già hoá dân số châu Âu theo năm: tuổi trung vị, tỷ trọng từng nhóm tuổi và các tỷ lệ phụ thuộc của EU và từng nước. Đây là bộ chỉ tiêu để đọc quá trình già hoá, thứ định hình tăng trưởng dài hạn, chi ngân sách hưu trí và y tế của cả khối. Tuổi trung vị của châu Âu tăng gần như không nghỉ suốt sáu thập kỷ. Tỷ lệ phụ thuộc già cho biết cứ 100 người trong tuổi lao động thì có bao nhiêu người từ 65 tuổi trở lên: đây là con số quyết định hệ thống hưu trí trả theo lương hiện hành còn cân đối được hay không, và Ý cùng Bồ Đào Nha là hai nước ở mức cao nhất. Nhóm từ 80 tuổi trở lên tăng nhanh nhất về tốc độ và là nhóm tạo áp lực lớn nhất lên chi phí chăm sóc dài hạn. Ba tỷ lệ phụ thuộc đều là biến thể thứ nhất của Eurostat, lấy 0-14 tuổi và 65 tuổi trở lên so với nhóm 15-64. Từng nước có chuỗi từ 1960 (Pháp từ 1991, Croatia và Slovenia muộn hơn), nhưng mức bình quân toàn EU chỉ có từ 2001 và còn thiếu năm 2013. Nguồn: Eurostat.
| Chỉ tiêu | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2012 | 2011 | 2010 | 2009 | 2008 | 2007 | 2006 | 2005 | 2004 | 2003 | 2002 | 2001 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tuổi trung vị của dân số29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ trọng dân số 0-14 tuổi29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ trọng dân số 15-24 tuổi29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ trọng dân số 25-49 tuổi29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ trọng dân số từ 65 tuổi29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ trọng dân số từ 80 tuổi29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ lệ phụ thuộc già (65+ trên 100 người 15-64)29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tỷ lệ phụ thuộc trẻ (0-14 trên 100 người 15-64)29 | |||||||||||||||||||||||||
| Tổng tỷ lệ phụ thuộc29 | |||||||||||||||||||||||||
| Số phụ nữ trên 100 nam giới29 |
Hiểu về cơ cấu tuổi và già hoá dân số châu Âu
Lưới thống kê này phản ánh cấu trúc độ tuổi và mức độ già hóa dân số của các quốc gia châu Âu, bao gồm chỉ tiêu về độ tuổi trung vị chia đôi tổng dân số thành hai phần bằng nhau. Phạm vi thống kê bao trùm toàn bộ dân số thường trú tại các quốc gia thành viên mà không phân biệt quốc tịch.
Cấu trúc bảng xếp các dòng quốc gia dưới các chỉ số tổng hợp của khu vực, giúp người xem dễ dàng nhận diện những quốc gia có dân số trẻ so với các nước đang đối mặt với tình trạng già hóa nặng nề. Hướng đọc chính là so sánh theo chiều dọc qua các năm để thấy tốc độ dịch chuyển cơ cấu tuổi tác hoặc so sánh ngang giữa các nước.
Sự thay đổi của số liệu diễn ra chậm qua từng năm nhưng phản ánh những xu hướng nhân khẩu học dài hạn rất khó đảo ngược như tỷ lệ sinh giảm và tuổi thọ tăng. Cần lưu ý các đợt tổng điều tra dân số định kỳ có thể làm thay đổi bước nhảy của số liệu lịch sử.
Câu hỏi thường gặp
- Tuổi trung vị khác gì so với tuổi bình quân của dân số?
- Tuổi trung vị là mốc chia dân số thành hai nửa già hơn và trẻ hơn bằng nhau, ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị ngoại lai hơn tuổi bình quân.
- Dân số già hóa nhanh sẽ gây áp lực gì lên nền kinh tế?
- Tình trạng này làm tăng chi phí y tế, hưu trí và tạo ra áp lực thiếu hụt lực lượng lao động trong dài hạn.
- Số liệu dân số này được cập nhật với tần suất như thế nào?
- Các chỉ tiêu nhân khẩu học thường được tổng hợp và công bố theo năm dựa trên dữ liệu hộ tịch và di cư.