Dữ Liệu Kinh Tế

GDP châu Âu (Tổng sản phẩm quốc nội)

GDP của khu vực đồng euro và Liên minh châu Âu theo quý, giá hiện hành và giá so sánh 2020, đã điều chỉnh mùa vụ và ngày làm việc. Bảng kèm bốn cấu phần chi tiêu theo giá so sánh (tiêu dùng cuối cùng, tích luỹ tài sản, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ) để thấy tăng trưởng đến từ đâu. Chuỗi bị điều chỉnh nhiều lần sau công bố lần đầu, và bản công bố sớm (t+30 ngày) thường lệch so với bản đầy đủ. Phần sau của bảng bung ra CẢ BA phương pháp tính của tài khoản quốc gia. Phương pháp SẢN XUẤT: giá trị tăng thêm cộng thuế trừ trợ cấp sản phẩm. Phương pháp CHI TIÊU: tiêu dùng hộ gia đình tách khỏi tổ chức phi lợi nhuận, tiêu dùng chính phủ tách cá nhân và tập thể, tích luỹ tài sản tách phần cố định khỏi tồn kho, xuất nhập khẩu tách hàng hoá khỏi dịch vụ. Phương pháp THU NHẬP: thu nhập người lao động (tách tiền lương và đóng góp an sinh của chủ sử dụng), thặng dư hoạt động và thu nhập hỗn hợp, thuế trừ trợ cấp — đây là phần đọc được tỷ trọng GDP chảy về lao động so với về vốn, một câu hỏi phân phối mà không lát cắt nào khác trả lời được. Ba phương pháp phải cho cùng một con số GDP; chênh lệch giữa chúng chính là sai số thống kê. Khoá `gdpc-` là giá HIỆN HÀNH, khoá `gdpr-` là giá SO SÁNH 2020. Chỉ giá hiện hành mới có phương pháp thu nhập và các mục phải cộng trừ mới ra (thu nhập, xuất khẩu ròng, thay đổi tồn kho): chuỗi khối lượng liên kết KHÔNG cộng trừ được nên chính Eurostat cũng không công bố chúng ở giá so sánh. Cả hai đơn vị đều là triệu EUR nên dùng chung một trục Y. Khu vực đồng euro hiện gồm 21 nước sau khi Bulgaria gia nhập ngày 01/01/2026; chuỗi của khối được Eurostat ghép lùi về trước theo thành phần thay đổi. Nguồn: Eurostat.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 08-09-2026 21:00

Chỉ tiêuQ2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023
GDP giá hiện hành29
GDP giá so sánh 202029
Tiêu dùng cuối cùng (giá so sánh)29
Tích luỹ tài sản gộp (giá so sánh)29
Chi tiêu chính phủ (giá so sánh)29
Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (giá so sánh)29
Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (giá so sánh)29
Xuất khẩu ròng (giá hiện hành)29
Giá trị tăng thêm gộp29
Thuế trừ trợ cấp sản phẩm29
Tiêu dùng cuối cùng29
Tiêu dùng của hộ gia đình và tổ chức phi lợi nhuận29
Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình29
Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình29
Tiêu dùng cuối cùng của chính phủ29
Chi tiêu dùng cá nhân của chính phủ29
Chi tiêu dùng tập thể của chính phủ29
Tiêu dùng cá nhân thực tế29
Tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ tài sản29
Tiêu dùng, tích luỹ tài sản và xuất khẩu29
Tích luỹ tài sản gộp29
Tích luỹ tài sản cố định gộp29
Thay đổi tồn kho và vật quý29
Thay đổi tồn kho29
Mua trừ bán vật quý29
Xuất khẩu ròng hàng hoá24
Xuất khẩu ròng dịch vụ24
Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ29
Xuất khẩu hàng hoá29
Xuất khẩu dịch vụ29
Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ29
Nhập khẩu hàng hoá29
Nhập khẩu dịch vụ29
Thu nhập của người lao động27
Tiền lương27
Đóng góp an sinh xã hội của người sử dụng lao động27
Thặng dư hoạt động và thu nhập hỗn hợp gộp27
Thuế sản xuất và nhập khẩu trừ trợ cấp27
Thuế sản xuất và nhập khẩu27
Trợ cấp27
Giá trị tăng thêm gộp29
Thuế trừ trợ cấp sản phẩm29
Tiêu dùng của hộ gia đình và tổ chức phi lợi nhuận29
Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình29
Tiêu dùng của tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình29
Chi tiêu dùng cá nhân của chính phủ29
Chi tiêu dùng tập thể của chính phủ29
Tiêu dùng cá nhân thực tế29
Tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ tài sản29
Tiêu dùng, tích luỹ tài sản và xuất khẩu29
Tích luỹ tài sản cố định gộp29
Xuất khẩu hàng hoá29
Xuất khẩu dịch vụ29
Nhập khẩu hàng hoá29
Nhập khẩu dịch vụ29

Hiểu về GDP châu Âu (Tổng sản phẩm quốc nội)

Bảng này tập hợp các dữ liệu về tổng sản phẩm quốc nội ghi nhận theo từng quý của các quốc gia thuộc khu vực sử dụng đồng euro và liên minh châu Âu, cùng với các con số tổng hợp chung cho toàn khối. Phạm vi bao quát toàn bộ các nền kinh tế thành viên lớn nhỏ, được chia tách theo các phương pháp tính toán giá trị danh nghĩa theo giá hiện hành và giá trị thực tế đã loại trừ biến động giá thông qua các năm gốc chuẩn hóa, kèm theo các hiệu chỉnh kỹ thuật về mùa vụ và số ngày làm việc thực tế trong kỳ.

Cấu trúc của lưới số liệu được sắp xếp theo các dòng thể hiện giá trị của từng quốc gia cụ thể nối tiếp nhau, từ các nền kinh tế đầu tàu trong khu vực cho tới các thành viên có quy mô nhỏ hơn, đi kèm với các chỉ số tổng hợp toàn khối ở phần đầu. Người đọc nên tiến hành so sánh theo hai chiều chính: chiều dọc giữa các quốc gia trong cùng một kỳ để thấy được tỷ trọng đóng góp tương đối vào tổng thể kinh tế chung, và chiều ngang theo thời gian qua các quý để đánh giá tốc độ tăng trưởng hoặc suy giảm kinh tế của từng vùng lãnh thổ.

Khi tiếp cận số liệu này, người tra cứu cần lưu ý rằng các dữ liệu của quý gần nhất thường ở trạng thái ước tính ban đầu và sẽ trải qua nhiều đợt điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin chi tiết từ các cuộc khảo sát doanh nghiệp và hộ gia đình. Việc so sánh giữa các quý liền kề cần được cẩn trọng xem xét dưới lăng kính đã loại trừ yếu tố biến động theo mùa vụ hay chưa, trong khi việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước giúp loại bỏ các tác động chu kỳ tự nhiên trong năm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao các số liệu GDP quý gần nhất thường hay bị thay đổi trong các lần công bố sau?
Do số liệu ban đầu mang tính ước tính dựa trên dữ liệu chưa hoàn chỉnh và sẽ được tính toán lại khi có đầy đủ báo cáo chính thức từ các ngành kinh tế.
Nên so sánh GDP giữa quý này với quý liền trước hay với cùng kỳ năm trước?
So sánh với quý liền trước giúp nhận diện xu hướng ngắn hạn ngay lập tức, trong khi so sánh với cùng kỳ năm trước giúp triệt tiêu các yếu tố biến động mang tính chu kỳ theo mùa trong năm.
Sự khác biệt giữa GDP tính theo giá hiện hành và giá so sánh là gì?
Giá hiện hành phản ánh quy mô danh nghĩa theo giá trị thực tế của kỳ đó, còn giá so sánh đã loại bỏ lạm phát để phản ánh đúng khối lượng vật chất tăng thêm.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế