Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá sản xuất PPI châu Âu

Chỉ số giá sản xuất công nghiệp trên thị trường nội địa (2021=100) của khu vực đồng euro và EU theo tháng: toàn ngành và bốn nhóm hàng theo mục đích sử dụng. PPI đi TRƯỚC HICP vài tháng ở phần hàng hoá nên là chỉ báo sớm của lạm phát tiêu dùng; riêng nhóm năng lượng biến động rất mạnh và chi phối chỉ số chung, nên khi đọc xu hướng nền phải tách nhóm này ra. Chuỗi KHÔNG điều chỉnh mùa vụ (Eurostat chỉ công bố bản gốc cho PPI). Phần giữa bảng (khoá `ppix-`) tách tới TỪNG NGÀNH cấp hai của NACE Rev.2. Đây là phần đọc được lạm phát bắt đầu từ đâu và lan theo đường nào: cú sốc 2021-2022 khởi phát ở than cốc và sản phẩm dầu mỏ tinh chế cùng ngành điện khí, rồi truyền sang hoá chất, kim loại cơ bản, giấy — những ngành dùng nhiều năng lượng làm đầu vào — trước khi tới thực phẩm và hàng tiêu dùng cuối cùng vài quý sau đó. Nhìn PPI chung chỉ thấy một đỉnh; nhìn theo ngành thấy cả chuỗi truyền dẫn và thấy ngành nào đã hạ nhiệt trước. Sáu nền kinh tế nhỏ (Slovakia, Luxembourg, Latvia, Estonia, Cyprus, Malta) chỉ công bố tới cấp chương nên chúng chỉ có số ở sáu dòng đầu. Phần cuối bảng (khoá `imp-`) là GIÁ NHẬP KHẨU hàng công nghiệp — mắt ĐẦU TIÊN trong chuỗi truyền dẫn lạm phát: giá nhập khẩu tăng trước, đẩy giá sản xuất lên sau vài tháng, rồi mới tới giá tiêu dùng. Khu vực đồng euro nhập gần như toàn bộ năng lượng nên đây cũng là thước đo trực tiếp mức độ chịu sốc giá năng lượng thế giới — đỉnh 2022 nhìn thấy ở đây rõ hơn bất kỳ chuỗi giá nào khác. Năm dòng này dùng CÙNG tên đại lượng với năm dòng PPI đầu bảng, cố ý để đặt cạnh nhau là so được ngay giá đầu vào với giá đầu ra; Eurostat chỉ tính chúng ở mức khối. Nguồn: Eurostat.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 03-10-2026 01:28

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-202307-2023
Toàn ngành công nghiệp (trừ xây dựng)29
Chế biến, chế tạo29
Hàng trung gian28
Hàng tư bản28
Hàng tiêu dùng26
Năng lượng28
Hàng tiêu dùng (trừ thực phẩm, đồ uống, thuốc lá)17
Hàng tiêu dùng lâu bền22
Hàng tiêu dùng không lâu bền22
Khai khoáng23
Khai thác than cứng và than non8
Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên7
Khai thác quặng kim loại6
Khai khoáng khác21
Sản xuất thực phẩm23
Sản xuất đồ uống22
Sản xuất thuốc lá13
Dệt22
Sản xuất trang phục22
Sản xuất da và sản phẩm có liên quan20
Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ (trừ đồ nội thất)23
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy22
In ấn và sao chép bản ghi22
Sản xuất than cốc và sản phẩm dầu mỏ tinh chế15
Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất23
Sản xuất dược phẩm20
Sản xuất sản phẩm cao su và nhựa22
Sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại khác23
Sản xuất kim loại cơ bản23
Sản xuất sản phẩm kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)23
Sản xuất máy tính, sản phẩm điện tử và quang học22
Sản xuất thiết bị điện23
Sản xuất máy móc, thiết bị chưa phân vào đâu22
Sản xuất ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc23
Sản xuất phương tiện vận tải khác20
Sản xuất đồ nội thất22
Công nghiệp chế biến, chế tạo khác21
Sửa chữa và lắp đặt máy móc, thiết bị19
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước22
Khai thác, xử lý và cung cấp nước21
Toàn ngành công nghiệp2
Chế biến, chế tạo2
Hàng trung gian2
Hàng tư bản2
Hàng tiêu dùng2

Hiểu về chỉ số giá sản xuất PPI châu Âu

Bảng này tổng hợp các chỉ số giá sản xuất công nghiệp tính theo tần suất hàng tháng, đo lường sự biến động của giá bán sản phẩm do các nhà sản xuất trong nước xuất xưởng tại cổng nhà máy. Phạm vi của dữ liệu bao trùm toàn bộ các ngành công nghiệp từ khai khoáng, chế biến đến cung cấp năng lượng tại các quốc gia trong khu vực kinh tế chung.

Các dòng số liệu trong lưới được sắp xếp theo từng quốc gia thành viên nằm bên dưới các chỉ số tổng hợp của khu vực đồng tiền chung và toàn liên minh. Người đọc nên phân tích theo chiều ngang để quan sát nhịp độ tăng giảm của chi phí đầu ra qua từng tháng, hoặc so sánh theo chiều dọc giữa các quốc gia để thấy rõ áp lực chi phí sản xuất tại từng thị trường nội địa.

Khi nghiên cứu bảng này, cần lưu ý rằng biến động giá sản xuất thường phản ứng rất nhanh với các cú sốc về giá nguyên vật liệu và năng lượng toàn cầu, sau đó mới có độ trễ truyền dẫn sang giá cả hàng hóa tiêu dùng cuối cùng trên thị trường bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số giá sản xuất phản ánh giai đoạn nào trong chuỗi cung ứng kinh tế?
Chỉ số này phản ánh mức giá tại cổng nhà máy trước khi hàng hóa được phân phối đến các kênh bán buôn và bán lẻ cho người tiêu dùng.
Vì sao biến động của chỉ số giá sản xuất thường đi trước lạm phát tiêu dùng?
Do chi phí đầu vào của doanh nghiệp tăng lên sẽ đòi hỏi thời gian có độ trễ nhất định trước khi được chuyển hóa hoàn toàn vào giá bán lẻ cho người mua.
Nhóm ngành nào tạo ra biên độ biến động lớn nhất trong chỉ số giá sản xuất?
Các ngành liên quan đến năng lượng, khai khoáng và nguyên vật liệu cơ bản thường là những lĩnh vực có mức biến động giá mạnh nhất.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế