Dữ Liệu Kinh Tế

Dân số châu Âu và các nước EU

Dân số và cán cân biến động dân số của EU, khu vực đồng euro và cả 27 nước thành viên theo năm, liên tục từ 1960 tới đầu năm 2026. Đây là chuỗi dài nhất trong toàn bộ số liệu châu Âu trên trang. MỘT NGOẠI LỆ phải nói rõ: dòng khu vực đồng euro chỉ có từ 2014, vì Eurostat chỉ tính tổng dân số cho thành phần 21 nước hiện nay từ năm đó; muốn chuỗi dài thì đọc dòng EU (từ 1960) hoặc cộng từng nước. Bảng dựng theo đúng phương trình cân bằng dân số: dân số đầu năm sau trừ dân số đầu năm nay bằng tổng biến động, mà tổng biến động lại bằng tăng tự nhiên (số sinh trừ số chết) cộng di cư ròng. Đặt bốn dòng đó cạnh nhau sẽ thấy ngay bước ngoặt nhân khẩu của châu Âu: tăng tự nhiên của EU đã chuyển sang âm, nghĩa là số người chết vượt số trẻ sinh ra, nên dân số EU hiện chỉ còn tăng nhờ di cư. Dòng 'di cư ròng' của Eurostat là số suy ra từ chênh lệch dân số trừ đi tăng tự nhiên nên đã bao gồm cả phần điều chỉnh thống kê (chẳng hạn sau mỗi cuộc tổng điều tra dân số), vì vậy có năm bị nhảy vọt bất thường ở một vài nước. Đức thiếu số liệu biến động của mười hai năm rải rác trong giai đoạn 1968-1982, còn Pháp chỉ có từ 1982 (dân số) và 1998 (biến động) vì trước đó Eurostat chỉ thống kê Pháp chính quốc, một phạm vi lãnh thổ khác nên không nối vào cùng chuỗi được. Một lưu ý khi tự kiểm tra: ở từng nước, hiệu dân số đầu hai năm liên tiếp đúng bằng tổng biến động của năm ở giữa, nhưng ở mức toàn EU thì có mười ba năm không khớp — do sau mỗi cuộc tổng điều tra, nước liên quan chỉnh lại mức dân số mà không rải phần chỉnh đó vào dòng biến động, cộng thành khối thì các bậc nhảy tích tụ lại. Nguồn: Eurostat.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 16:21

Chỉ tiêu20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010200920082007200620052004200320022001200019991998199719961995199419931992199119901989198819871986198519841983198219811980197919781977197619751974197319721971
Dân số ngày 1 tháng 129
Dân số bình quân năm29
Tổng biến động dân số trong năm29
Tăng tự nhiên (số sinh trừ số chết)29
Di cư ròng (gồm điều chỉnh thống kê)29
Số trẻ sinh sống29
Số người chết29

Hiểu về dân số châu Âu và các nước EU

Bảng dữ liệu này ghi nhận quy mô dân số và các biến động nhân khẩu học cốt lõi của toàn châu Âu, khối liên minh và từng quốc gia thành viên. Phạm vi bao gồm tổng số lượng nhân khẩu thường trú được thống kê vào thời điểm đầu năm nhằm phản ánh bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực.

Cấu trúc bảng xếp các dòng theo thứ tự từ tổng thể khu vực lớn xuống các liên minh khu vực hẹp hơn, tiếp theo là danh sách chi tiết từng quốc gia thành viên theo thứ tự quen thuộc. Người đọc có thể so sánh chiều dọc để thấy tỷ trọng dân số của từng nước trong cả khối, hoặc quét theo chiều ngang để quan sát tốc độ tăng trưởng quy mô qua từng năm.

Khi tra cứu, cần chú ý đến các đợt điều chỉnh hồi tố do tổng điều tra dân số định kỳ khiến số liệu quá khứ có thể được tính toán lại. Ngoài ra, việc thay đổi ranh giới địa lý hoặc tư cách thành viên của các khối cũng ảnh hưởng đến tính nhất quán của chuỗi thời gian dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Thời điểm chốt số liệu dân số hàng năm diễn ra vào lúc nào?
Toàn bộ dữ liệu trong bảng được tính chốt vào ngày đầu tiên của tháng một hàng năm.
Số liệu dân số này có tính cả người lao động nhập cư ngắn hạn không?
Phần lớn các quốc gia chỉ tính những người cư trú thường xuyên từ một năm trở lên vào hệ thống.
Vì sao tổng dân số các nước cộng lại đôi khi chênh lệch với số liệu của toàn khối?
Sự chênh lệch phát sinh do quy chuẩn thống kê riêng của một số vùng lãnh thổ đặc thù ngoài đất liền.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế