GDP theo ngành của châu Âu (GVA)
Giá trị tăng thêm gộp theo mười nhóm ngành (NACE Rev.2) của khu vực đồng euro và EU theo quý, giá so sánh 2020, đã điều chỉnh mùa vụ và ngày làm việc. Đây là bảng để thấy tăng trưởng đến từ NGÀNH nào chứ không chỉ từ khoản chi tiêu nào: công nghiệp chế biến chế tạo là nhóm biến động mạnh nhất theo chu kỳ và là chỗ khu vực đồng euro mất đà rõ nhất từ 2022, còn nhóm dịch vụ công (hành chính, giáo dục, y tế) gần như không theo chu kỳ nên đóng vai trò giảm sốc. Nguồn: Eurostat.
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Toàn bộ nền kinh tế2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 3.024.095,1 | 3.001.149 | 3.002.767,4 | 2.997.290,4 | 2.975.377,7 | 2.975.556,6 | 2.955.737,8 | 2.950.513,6 | 2.938.848,4 | 2.931.860,4 | 2.927.322,1 | 2.916.451,6 | 2.909.776,6 | |
| Liên minh châu Âu | 3.519.536,7 | 3.492.955,9 | 3.492.612,6 | 3.484.991,4 | 3.458.226,1 | 3.453.520,1 | 3.434.084,6 | 3.423.003,2 | 3.411.333,6 | 3.402.198,9 | 3.393.908,7 | 3.383.346,8 | 3.370.445,2 | |
| Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 44.379 | 44.394,4 | 44.459,7 | 44.392,6 | 44.562,4 | 44.656,2 | 44.038,9 | 43.706,1 | 43.566,1 | 43.880,1 | 43.514 | 43.214,6 | 44.065,3 | |
| Liên minh châu Âu | 54.914,8 | 55.066,9 | 55.149,4 | 54.900 | 54.929,5 | 55.288,9 | 54.494 | 53.890,3 | 54.024,6 | 54.341,3 | 54.547,8 | 54.513,8 | 54.627,1 | |
| Công nghiệp (trừ xây dựng)2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 542.556,8 | 533.464,5 | 537.621,5 | 542.804,7 | 533.321,8 | 543.430,9 | 530.714,5 | 534.016,3 | 527.561,6 | 526.162,4 | 532.087,7 | 529.660,6 | 528.128 | |
| Liên minh châu Âu | 648.007,6 | 637.888,7 | 640.619,2 | 645.724,4 | 634.200,7 | 642.301,8 | 630.800,4 | 632.223,2 | 627.015,8 | 625.182,3 | 629.427,9 | 627.151,4 | 624.667 | |
| Chế biến, chế tạo2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 479.493,9 | 469.928,8 | 473.307,4 | 480.018,7 | 473.316,9 | 485.444,2 | 471.417,8 | 476.052,1 | 469.061,4 | 467.235,8 | 471.201,8 | 475.523,1 | 474.108,4 | |
| Liên minh châu Âu | 571.802,1 | 560.684,2 | 564.062,6 | 570.666,6 | 561.660,4 | 572.320 | 559.931,7 | 562.442,5 | 556.863,3 | 553.610,4 | 556.429,9 | 561.337,2 | 558.964,4 | |
| Xây dựng2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 143.383,2 | 142.799,1 | 144.025,7 | 143.160,9 | 142.139,7 | 141.616 | 140.360,3 | 140.495,2 | 141.456,4 | 142.464,6 | 142.926,5 | 143.382,9 | 143.985,4 | |
| Liên minh châu Âu | 174.216,8 | 172.596,3 | 173.363,6 | 172.778,9 | 171.541,7 | 171.096,8 | 168.940 | 169.617,5 | 170.634,2 | 171.316,9 | 172.879,8 | 172.810,6 | 173.488 | |
| Thương mại, vận tải, lưu trú và ăn uống2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 554.522,3 | 550.516,5 | 549.942,1 | 548.420,4 | 552.295,4 | 547.979,1 | 545.772 | 544.155,9 | 543.166,2 | 541.252,8 | 538.815,6 | 538.153,9 | 537.755,2 | |
| Liên minh châu Âu | 654.972,9 | 650.520,9 | 649.113,4 | 647.049 | 650.323,2 | 644.535,1 | 641.787,2 | 638.745,8 | 636.963 | 635.733,9 | 631.976,7 | 632.721,7 | 629.410,3 | |
| Thông tin và truyền thông2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 190.342,8 | 188.709,9 | 188.018,6 | 186.215,9 | 184.048,1 | 182.563,3 | 181.135,4 | 179.196,5 | 176.866,8 | 176.286,4 | 175.870,2 | 174.051,9 | 172.479,6 | |
| Liên minh châu Âu | 224.458,1 | 222.088,9 | 222.861,8 | 220.498,8 | 217.484,3 | 215.576 | 213.791,7 | 212.110,4 | 208.988,3 | 207.959,6 | 206.368,3 | 204.761,6 | 202.672,1 | |
| Tài chính và bảo hiểm2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 127.844,4 | 127.639,5 | 128.221,6 | 126.955,9 | 127.227,1 | 128.151 | 127.671,8 | 127.242,3 | 127.646,7 | 128.128,6 | 125.335,5 | 125.822,2 | 125.987,7 | |
| Liên minh châu Âu | 148.729,3 | 148.447,9 | 148.686,8 | 147.656,6 | 148.083,9 | 149.049,4 | 148.802 | 148.012,7 | 148.109 | 148.527 | 145.920,1 | 146.389,1 | 146.105,5 | |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 354.689 | 353.388,1 | 351.865,2 | 349.852,5 | 338.594,7 | 337.278,3 | 337.297,4 | 335.604,7 | 335.246,4 | 335.393,1 | 334.215,2 | 332.125,2 | 331.455,8 | |
| Liên minh châu Âu | 398.385,1 | 397.224,7 | 395.944,5 | 393.554,7 | 382.184,3 | 380.872,5 | 381.120,5 | 379.084,3 | 378.720,3 | 378.414,4 | 377.597,9 | 374.953,6 | 373.954,4 | |
| Hoạt động chuyên môn và hỗ trợ2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 377.637,4 | 375.149,9 | 373.906,4 | 373.167,9 | 372.949,5 | 371.172,9 | 370.629,8 | 369.894,4 | 370.214,8 | 368.313,1 | 368.113,6 | 365.794,8 | 362.811,2 | |
| Liên minh châu Âu | 428.742,3 | 425.821,7 | 424.485,6 | 423.309 | 423.031,5 | 420.733,8 | 420.126,9 | 418.669,6 | 418.815,9 | 416.240 | 415.944,8 | 413.482,8 | 410.054,8 | |
| Hành chính công, giáo dục và y tế2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 589.788,8 | 586.620,5 | 585.991,2 | 583.393,8 | 582.010,4 | 579.898,3 | 580.170,7 | 576.598,9 | 575.056,8 | 571.913,1 | 568.714,7 | 565.506,8 | 565.036,2 | |
| Liên minh châu Âu | 675.357,1 | 672.014,8 | 671.481,4 | 668.387,5 | 666.190,8 | 663.435,2 | 664.246 | 659.242,6 | 658.172,8 | 654.777,8 | 649.654,2 | 646.052,8 | 645.669,3 | |
| Nghệ thuật, giải trí và dịch vụ khác2 | ||||||||||||||
| Khu vực đồng euro | 103.397,8 | 102.969,5 | 102.736,3 | 102.523,5 | 102.355,4 | 102.055,2 | 102.026,4 | 103.110,5 | 101.575 | 101.258,4 | 100.062,6 | 100.931,4 | 99.885,4 | |
| Liên minh châu Âu | 116.881,5 | 116.479 | 115.916 | 115.612,2 | 115.255,9 | 114.750,5 | 114.910,5 | 115.857,3 | 114.161,8 | 113.607,6 | 112.460,1 | 113.125,7 | 112.201,2 |
Hiểu về GDP theo ngành của châu Âu (GVA)
Bảng này cung cấp bức tranh chi tiết về giá trị tăng thêm gộp theo từng nhóm ngành kinh tế của khu vực đồng tiền chung châu Âu và toàn bộ khối Liên minh châu Âu. Phạm vi thống kê bao phủ toàn bộ các hoạt động từ nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng cho đến các lĩnh vực dịch vụ trọng yếu như thương mại, vận tải, lưu trú, ăn uống, thông tin truyền thông và tài chính bảo hiểm. Các số liệu được quy đổi theo giá so sánh để loại bỏ yếu tố biến động giá cả, đồng thời đã qua bước xử lý loại trừ các yếu tố biến động theo mùa vụ và số ngày làm việc thực tế trong kỳ.
Cấu trúc của lưới được chia thành các dòng phản ánh quy mô tổng thể của toàn bộ nền kinh tế đi kèm với các dòng thành phần đại diện cho từng ngành kinh tế độc lập, được tách riêng cho cả hai phạm vi địa lý là khối đồng euro và toàn khối Liên minh châu Âu. Người đọc nên theo dõi theo chiều dọc để nắm bắt xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm của một ngành cụ thể qua các quý, hoặc so sánh theo chiều ngang giữa các ngành với nhau trong cùng một thời điểm nhằm nhận diện động lực chính đang thúc đẩy hay kìm hãm nền kinh tế chung.
Khi phân tích số liệu, cần lưu ý rằng các dữ liệu sơ bộ thường phải trải qua nhiều đợt điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin cập nhật từ các quốc gia thành viên. Do các biến động ngắn hạn thường bị nhiễu bởi thời tiết hoặc lịch nghỉ lễ khác nhau giữa các quốc gia, việc so sánh với cùng kỳ năm trước thường mang lại cái nhìn ổn định hơn về xu hướng dài hạn so với việc so sánh trực tiếp với quý liền trước.
Câu hỏi thường gặp
- Số liệu các ngành này đã được loại bỏ yếu tố mùa vụ hay chưa?
- Toàn bộ các dòng trong bảng đều đã được điều chỉnh kỹ lưỡng để loại bỏ cả biến động mùa vụ lẫn số ngày làm việc.
- Tại sao lại có sự tách biệt giữa khu vực đồng euro và toàn liên minh?
- Sự phân tách này giúp người quan sát phân biệt được sức khỏe kinh tế của nhóm các nước dùng chung một đồng tiền với bức tranh rộng lớn hơn của toàn khối.
- Nên so sánh số liệu quý này với quý trước hay cùng kỳ năm trước?
- So sánh với cùng kỳ năm trước giúp triệt tiêu các chu kỳ mùa vụ tự nhiên, trong khi so sánh với quý liền trước phản ánh nhịp độ phục hồi hoặc suy giảm sát sườn hơn.