Chỉ số giá tiêu dùng HICP châu Âu
Chỉ số giá tiêu dùng hài hoà (HICP, 2025=100) của khu vực đồng euro và EU theo tháng — đây là thước đo lạm phát mà ECB dùng cho mục tiêu 2%. Bảng gồm chỉ số toàn phần, chỉ số lõi (trừ năng lượng, thực phẩm, rượu bia và thuốc lá) và bốn cấu phần lớn: thực phẩm, năng lượng, hàng công nghiệp phi năng lượng, dịch vụ. Số lưu là CHỈ SỐ; tốc độ tăng so cùng kỳ hoặc so tháng trước do biểu đồ tự suy. Từ năm 2026 Eurostat chuyển HICP sang phân loại ECOICOP phiên bản 2 và đổi gốc chỉ số về 2025=100, nên chuỗi chỉ số không so trực tiếp được với các bản in cũ lấy gốc 2015=100. Phần cuối bảng (khoá `hicpg-`) là 13 nhóm hàng CẤP MỘT của ECOICOP v2 — cùng cây nhóm mà bảng trọng số HICP dùng. Đặt hai bảng cạnh nhau mới tính được đóng góp của từng nhóm vào lạm phát chung: mức tăng của nhóm nhân với trọng số của nhóm. Nhóm nhà ở, điện nước và nhiên liệu (CP04) là nhóm nặng ký nhất và cũng là nhóm gây ra gần trọn cú sốc 2022; nhóm nhà hàng và lưu trú (CP11) phản ánh áp lực tiền lương rõ nhất nên hạ nhiệt chậm nhất. Nguồn: Eurostat.
| Chỉ tiêu | 09-2026 | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HICP toàn phần29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HICP lõi (trừ năng lượng, thực phẩm, rượu bia, thuốc lá)29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thực phẩm (gồm rượu bia, thuốc lá)29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năng lượng29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàng công nghiệp phi năng lượng29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàng hoá (toàn bộ, trừ dịch vụ)29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thực phẩm đã chế biến29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thực phẩm chưa chế biến29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thực phẩm theo mùa29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Điện, khí đốt, nhiên liệu rắn và nhiệt29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhiên liệu lỏng và nhiên liệu cho phương tiện29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàng công nghiệp lâu bền29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàng công nghiệp bán lâu bền29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàng công nghiệp không lâu bền29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ nhà ở29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ giao thông29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ giải trí và chăm sóc cá nhân29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ truyền thông29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ khác29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HICP trừ năng lượng29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HICP trừ năng lượng và thực phẩm tươi29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giá do nhà nước điều tiết29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giá điều tiết — năng lượng22 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HICP trừ giá do nhà nước điều tiết29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thực phẩm và đồ uống không cồn29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đồ uống có cồn, thuốc lá và ma tuý29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| May mặc và giày dép29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhà ở, nước, điện, khí đốt và nhiên liệu khác29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đồ dùng và thiết bị gia đình29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Y tế29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giao thông29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin và truyền thông29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giải trí, thể thao và văn hoá29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dịch vụ giáo dục29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhà hàng và lưu trú29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bảo hiểm và dịch vụ tài chính29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chăm sóc cá nhân, bảo trợ xã hội và hàng hoá khác29 |
Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP châu Âu
Bảng này cung cấp chuỗi số liệu về chỉ số giá tiêu dùng hài hòa ghi nhận theo từng tháng, phản ánh mức biến động chung về mặt bằng giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình. Phạm vi dữ liệu bao gồm toàn bộ các nền kinh tế thành viên trong liên minh, với một chỉ số tổng hợp toàn khối và các dòng chi tiết cho từng quốc gia theo một tiêu chuẩn phương pháp luận thống nhất.
Cấu trúc bảng xếp các dòng chỉ số của từng quốc gia song song với các chỉ số chung của khu vực sử dụng đồng euro và toàn khối lớn, cho phép người theo dõi thực hiện việc so sánh tương quan lạm phát giữa các vùng lãnh thổ. Người đọc nên đọc theo chiều ngang để theo dõi tốc độ leo thang hoặc hạ nhiệt của vật giá qua các tháng, hoặc so sánh theo chiều dọc để nhận diện các quốc gia đang chịu áp lực lạm phát cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình chung của khối.
Điểm cần lưu ý khi phân tích các biến động ngắn hạn là sự xuất hiện của các cú sốc giá năng lượng hoặc lương thực tươi sống có thể làm sai lệch xu hướng cốt lõi của lạm phát. Do đó, việc quan sát đồng thời chỉ số toàn phần và các cấu phần cơ bản là cần thiết để đánh giá đúng áp lực tăng giá thực sự trong nền kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa khác gì so với chỉ số giá tiêu dùng quốc gia thông thường?
- Chỉ số này áp dụng một bộ quy tắc và danh mục phân loại thống nhất giữa các quốc gia để đảm bảo tính so sánh hoàn hảo trong toàn bộ khu vực.
- Vì sao các cơ quan hoạch định chính sách lại đặc biệt quan tâm đến chỉ số lạm phát này?
- Đây là thước đo chuẩn hóa được sử dụng trực tiếp để làm mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất cho toàn bộ khối kinh tế.
- Nên dùng chỉ số tháng hay tỷ lệ thay đổi so với cùng kỳ để đánh giá lạm phát?
- Tỷ lệ thay đổi so với cùng kỳ năm trước được dùng phổ biến hơn để loại bỏ hoàn toàn các yếu tố biến động mang tính mùa vụ của giá cả hàng hóa.