Lợi suất trái phiếu 10 năm các nước EU
Lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm trên thị trường thứ cấp của từng nước khu vực đồng euro, theo tháng, đặt cạnh nhau để so chênh lệch. Đây là chuỗi dùng cho tiêu chí hội tụ lãi suất dài hạn của Hiệp ước Maastricht. Đặt các nước cạnh nhau là cách đọc RỦI RO TÍN DỤNG trong khối: mọi nước dùng cùng một đồng tiền và cùng một chính sách tiền tệ, nên chênh lệch lợi suất giữa một nước và Đức (nước có lợi suất thấp nhất, giữ vai trò chuẩn không rủi ro) phản ánh đúng phần bù rủi ro thị trường đòi thêm. Khoảng cách này giãn rất rộng trong khủng hoảng nợ công 2010-2012 và là lý do ECB lập công cụ chống phân mảnh. Nguồn: Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB Data Portal).
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đức | 3,19 | 3,07 | 2,96 | 3,05 | 3 | 2,91 | 2,74 | 2,81 | 2,81 | 2,66 | 2,62 | 2,69 | 2,67 | 2,63 | 2,52 | 2,56 | 2,51 | 2,74 | 2,41 | 2,48 | 2,18 | 2,31 | 2,23 | 2,17 | 2,21 | 2,46 | 2,48 | 2,52 | 2,45 | 2,35 | 2,33 | 2,18 | 2,1 | 2,6 | 2,82 | 2,66 | 2,55 | |
| Pháp | 4 | 3,85 | 3,68 | 3,74 | 3,73 | 3,64 | 3,4 | 3,53 | 3,56 | 3,44 | 3,44 | 3,51 | 3,42 | 3,36 | 3,24 | 3,26 | 3,26 | 3,43 | 3,15 | 3,32 | 3,01 | 3,09 | 2,99 | 2,9 | 2,94 | 3,14 | 3,15 | 3,03 | 2,97 | 2,82 | 2,85 | 2,74 | 2,65 | 3,19 | 3,45 | 3,24 | 3,11 | |
| Ý | 3,99 | 3,88 | 3,73 | 3,84 | 3,82 | 3,73 | 3,39 | 3,49 | 3,55 | 3,46 | 3,44 | 3,56 | 3,54 | 3,54 | 3,5 | 3,63 | 3,71 | 3,89 | 3,58 | 3,68 | 3,32 | 3,57 | 3,5 | 3,57 | 3,68 | 3,83 | 3,94 | 3,84 | 3,86 | 3,7 | 3,87 | 3,81 | 3,82 | 4,43 | 4,89 | 4,51 | 4,22 | |
| Tây Ban Nha | 3,63 | 3,53 | 3,41 | 3,49 | 3,45 | 3,39 | 3,17 | 3,27 | 3,27 | 3,17 | 3,15 | 3,26 | 3,26 | 3,24 | 3,16 | 3,2 | 3,23 | 3,39 | 3,1 | 3,17 | 2,89 | 3,05 | 2,96 | 2,99 | 3,07 | 3,28 | 3,35 | 3,3 | 3,27 | 3,19 | 3,27 | 3,18 | 3,12 | 3,65 | 3,95 | 3,71 | 3,57 | |
| Hà Lan | 3,29 | 3,2 | 3,08 | 3,17 | 3,15 | 3,03 | 2,85 | 2,94 | 2,97 | 2,83 | 2,79 | 2,88 | 2,88 | 2,84 | 2,76 | 2,8 | 2,71 | 2,94 | 2,63 | 2,73 | 2,45 | 2,57 | 2,53 | 2,47 | 2,53 | 2,77 | 2,82 | 2,83 | 2,72 | 2,62 | 2,64 | 2,51 | 2,42 | 2,95 | 3,21 | 3,04 | 2,92 | |
| Bỉ | 3,76 | 3,64 | 3,51 | 3,6 | 3,59 | 3,51 | 3,3 | 3,36 | 3,32 | 3,2 | 3,19 | 3,26 | 3,23 | 3,21 | 3,09 | 3,14 | 3,14 | 3,32 | 3,01 | 3,1 | 2,8 | 2,92 | 2,84 | 2,79 | 2,83 | 3,06 | 3,12 | 3,06 | 3,01 | 2,91 | 2,95 | 2,81 | 2,7 | 3,23 | 3,52 | 3,32 | 3,22 | |
| Ireland | 3,35 | 3,25 | 3,13 | 3,25 | 3,24 | 3,2 | 3,03 | 3,06 | 3,01 | 2,9 | 2,87 | 2,95 | 2,94 | 2,92 | 2,85 | 2,89 | 2,9 | 3,05 | 2,72 | 2,79 | 2,49 | 2,63 | 2,59 | 2,55 | 2,64 | 2,86 | 2,93 | 2,91 | 2,89 | 2,75 | 2,78 | 2,6 | 2,46 | 3,01 | 3,27 | 3,09 | 2,96 | |
| Áo | 3,41 | 3,32 | 3,21 | 3,3 | 3,3 | 3,24 | 3,07 | 3,08 | 3,1 | 2,97 | 2,94 | 3,02 | 3,03 | 3,01 | 2,94 | 2,98 | 2,98 | 3,15 | 2,86 | 2,91 | 2,62 | 2,77 | 2,74 | 2,69 | 2,76 | 2,98 | 3,04 | 3,02 | 2,99 | 2,85 | 2,89 | 2,76 | 2,68 | 3,21 | 3,49 | 3,29 | 3,18 | |
| Phần Lan | 3,52 | 3,43 | 3,31 | 3,4 | 3,38 | 3,32 | 3,16 | 3,25 | 3,17 | 3,04 | 3,01 | 3,09 | 3,09 | 3,05 | 2,9 | 2,95 | 2,94 | 3,12 | 2,82 | 2,95 | 2,65 | 2,81 | 2,75 | 2,72 | 2,78 | 3 | 3,05 | 3 | 2,94 | 2,85 | 2,88 | 2,8 | 2,68 | 3,2 | 3,47 | 3,25 | 3,15 | |
| Bồ Đào Nha | 3,54 | 3,44 | 3,33 | 3,42 | 3,43 | 3,37 | 3,13 | 3,19 | 3,15 | 3,03 | 3,02 | 3,13 | 3,12 | 3,11 | 3,02 | 3,08 | 3,11 | 3,29 | 2,95 | 2,96 | 2,68 | 2,79 | 2,73 | 2,78 | 2,88 | 3,1 | 3,19 | 3,16 | 3,14 | 3,02 | 3,06 | 2,97 | 2,86 | 3,3 | 3,59 | 3,45 | 3,31 | |
| Hy Lạp | 3,87 | 3,79 | 3,64 | 3,75 | 3,78 | 3,71 | 3,39 | 3,43 | 3,44 | 3,3 | 3,3 | 3,39 | 3,37 | 3,36 | 3,29 | 3,37 | 3,44 | 3,6 | 3,29 | 3,35 | 3,05 | 3,19 | 3,16 | 3,19 | 3,31 | 3,5 | 3,65 | 3,55 | 3,49 | 3,37 | 3,45 | 3,29 | 3,28 | 3,88 | 4,3 | 4,08 | 3,88 | |
| Slovakia | 3,85 | 3,73 | 3,62 | 3,51 | 3,56 | 3,5 | 3,27 | 3,41 | 3,47 | 3,37 | 3,39 | 3,48 | 3,45 | 3,43 | 3,43 | 3,49 | 3,49 | 3,51 | 3,22 | 3,43 | 3,22 | 3,33 | 3,33 | 3,36 | 3,38 | 3,59 | 3,69 | 3,69 | 3,68 | 3,51 | 3,51 | 3,39 | 3,31 | 3,86 | 4,12 | 3,91 | 3,8 | |
| Bulgaria | 4,09 | 4,09 | 4,09 | 4,09 | 3,95 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,93 | 3,94 | 4,01 | 4,03 | 4,03 | 4,03 | 4,03 | |
| Luxembourg | 3,4 | 3,3 | 3,19 | 3,27 | 3,24 | 3,12 | 2,93 | 3,05 | 3,1 | 2,95 | 2,89 | 2,93 | 2,89 | 2,92 | 2,88 | 2,88 | 2,87 | 3,04 | 2,76 | 2,9 | 2,64 | 2,72 | 2,65 | 2,59 | 2,66 | 2,9 | 2,94 | 2,94 | 2,9 | 2,79 | 2,82 | 2,61 | 2,53 | 3,03 | 3,32 | 3,16 | 3,08 | |
| Croatia | 3,58 | 3,58 | 3,57 | 3,57 | 3,55 | 3,19 | 3,09 | 2,94 | 3,14 | 2,94 | 2,92 | 2,88 | 2,98 | 3,05 | 3,04 | 3,04 | 3,05 | 3,05 | 2,99 | 2,98 | 3,09 | 3,2 | 3,32 | 3,33 | 3,4 | 3,37 | 3,38 | 3,41 | 3,34 | 3,29 | 3,3 | 3,29 | 3,39 | 3,93 | 4,18 | 3,95 | 3,93 | |
| Litva | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | 2,88 | |
| Slovenia | 3,54 | 3,37 | 3,36 | 3,47 | 3,4 | 3,25 | 3,09 | 3,19 | 3,25 | 3,11 | 3,11 | 3,19 | 3,17 | 3,04 | 3,02 | 3,06 | 3,1 | 3,28 | 2,93 | 3,1 | 2,89 | 3,06 | 2,97 | 2,94 | 2,99 | 3,21 | 3,32 | 3,23 | 3,22 | 3,2 | 3,22 | 3,06 | 3,26 | 3,53 | 3,67 | 3,47 | 3,48 | |
| Latvia | 3,82 | 3,73 | 3,7 | 3,78 | 3,79 | 3,7 | 3,53 | 3,66 | 3,66 | 3,53 | 3,29 | 3,18 | 3,17 | 3,17 | 3,25 | 3,3 | 3,36 | 3,37 | 3,14 | 3,21 | 3,04 | 3,09 | 3,1 | 3,12 | 3,18 | 3,39 | 3,44 | 3,43 | 3,47 | 3,4 | 3,41 | 3,38 | 3,49 | 3,98 | 4,14 | 3,88 | 3,85 | |
| Estonia | 3,83 | 3,75 | 3,6 | 3,41 | 3,4 | 3,28 | 3,11 | 3,26 | 3,38 | 3,3 | 3,24 | 3,27 | 3,22 | 3,23 | 3,2 | 3,32 | 3,41 | 3,51 | 3,25 | 3,5 | 3,43 | 3,51 | 3,41 | 3,44 | 3,56 | 3,8 | 3,77 | 3,71 | 3,64 | 3,49 | 3,49 | 3,31 | 3,21 | 3,67 | 4,09 | 4,25 | 4,15 | |
| Cyprus | 3,62 | 3,52 | 3,4 | 3,45 | 3,48 | 3,45 | 3,17 | 3,09 | 3 | 2,87 | 2,86 | 2,95 | 2,92 | 2,9 | 2,86 | 2,88 | 2,9 | 3,1 | 2,89 | 3,05 | 2,81 | 2,94 | 2,91 | 2,91 | 3,02 | 3,24 | 3,34 | 3,31 | 3,3 | 3,21 | 3,32 | 3,27 | 3,23 | 3,79 | 4,13 | 3,99 | 3,84 | |
| Malta | 3,9 | 3,97 | 3,88 | 3,92 | 3,89 | 3,8 | 3,57 | 3,67 | 3,72 | 3,45 | 3,44 | 3,55 | 3,54 | 3,5 | 3,37 | 3,43 | 3,37 | 3,53 | 3,26 | 3,35 | 3,07 | 3,25 | 3,21 | 3,24 | 3,38 | 3,5 | 3,55 | 3,53 | 3,47 | 3,4 | 3,48 | 3,38 | 3,31 | 3,86 | 4,18 | 3,93 | 3,79 |
Hiểu về lợi suất trái phiếu 10 năm các nước EU
Bảng này tập hợp mức lợi suất giao dịch trên thị trường thứ cấp đối với trái phiếu chính phủ kỳ hạn mười năm của các quốc gia thành viên thuộc Liên minh châu Âu. Dữ liệu phản ánh chi phí đi vay dài hạn của chính phủ từng nước, được đặt cạnh nhau trong cùng một khung thời gian theo tháng nhằm làm nổi bật sự phân hóa chi phí tín dụng giữa các nền kinh tế trong khối.
Cấu trúc lưới bao gồm các dòng tương ứng với từng quốc gia thành viên xếp theo một trật tự cố định, cho phép người dùng quan sát mức độ chênh lệch lợi suất giữa các quốc gia có nền tài chính vững mạnh với những nước chịu áp lực nợ công lớn hơn. Việc so sánh cần được thực hiện song song theo cả hai chiều: theo chiều dọc để theo dõi biến động chi phí vay vốn của từng nước qua các tháng, và theo chiều ngang để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tươngrelative giữa các quốc gia trong cùng một thời điểm.
Khi đọc số liệu, cần chú ý rằng lợi suất trái phiếu biến động ngược chiều với giá trái phiếu trên thị trường, nghĩa là lợi suất tăng đồng nghĩa với việc giá trị tài sản đang giảm và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư đang dâng cao. Những biến động mạnh trong ngắn hạn đôi khi không phản ánh hoàn toàn tình trạng cơ bản của nền kinh tế quốc gia đó mà có thể xuất phát từ thanh khoản mỏng hoặc tâm lý lan truyền trên thị trường tài chính quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
- Lợi suất trái phiếu tăng phản ánh điều gì về tình hình kinh tế?
- Lợi suất tăng cho thấy nhà đầu tư đòi hỏi mức lợi nhuận cao hơn khi nắm giữ nợ chính phủ, thường đi kèm với rủi ro tín dụng lớn hơn hoặc kỳ vọng lãi suất tăng.
- Vì sao lại chọn kỳ hạn mười năm thay vì các kỳ hạn khác?
- Kỳ hạn mười năm được coi là chuẩn mực quốc tế quan trọng nhất để đo lường chi phí vay vốn dài hạn và định giá các tài sản tài chính khác.
- Có thể dùng bảng này để so sánh trực tiếp rủi ro giữa các nước không?
- Được, việc đặt các nước cạnh nhau giúp nhận diện ngay lập tức khoảng cách về mức độ tín nhiệm và áp lực thị trường giữa các nền kinh tế.