Lợi suất trái phiếu chính phủ châu Âu
Đường cong lợi suất trái phiếu chính phủ khu vực đồng euro hạng AAA, mười một kỳ hạn từ 3 tháng đến 30 năm, theo từng ngày làm việc từ 9/2004. ECB dựng đường cong này bằng mô hình Svensson từ giá thị trường thứ cấp, nên là chuẩn tham chiếu 'không rủi ro' của khu vực. Chênh lệch 10 năm trừ 2 năm là chỉ báo chu kỳ được theo dõi nhiều nhất: đường cong đảo ngược (10 năm thấp hơn 2 năm) thường đi trước suy thoái. Khi đọc hình dạng đường cong phải chốt về MỘT ngày rồi mới lấy giá trị từng kỳ hạn — ghép 'điểm cuối' của mười một chuỗi sẽ ra đường cong lệch ngày vì các kỳ hạn không luôn có số cùng ngày. Bảng có sẵn hai chênh lệch 10 năm−3 tháng và 10 năm−2 năm (tính từ đúng những ngày cả hai kỳ hạn cùng có số), cùng bốn mức lãi suất kỳ hạn TỨC THỜI — mức thị trường định giá cho lãi suất qua đêm tại một thời điểm tương lai, chứ không phải bình quân từ nay tới đó như lợi suất giao ngay; đây mới là chuỗi đọc được kỳ vọng chính sách của ECB. Nguồn: Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB Data Portal).
| Chỉ tiêu | 10-09-2026 | 09-09-2026 | 08-09-2026 | 07-09-2026 | 04-09-2026 | 03-09-2026 | 02-09-2026 | 01-09-2026 | 31-08-2026 | 28-08-2026 | 27-08-2026 | 26-08-2026 | 25-08-2026 | 24-08-2026 | 21-08-2026 | 20-08-2026 | 19-08-2026 | 18-08-2026 | 17-08-2026 | 14-08-2026 | 13-08-2026 | 12-08-2026 | 11-08-2026 | 10-08-2026 | 07-08-2026 | 06-08-2026 | 05-08-2026 | 04-08-2026 | 03-08-2026 | 31-07-2026 | 30-07-2026 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 tháng | 2,49 | 2,43 | 2,43 | 2,44 | 2,42 | 2,41 | 2,43 | 2,42 | 2,42 | 2,41 | 2,42 | 2,42 | 2,4 | 2,42 | 2,4 | 2,39 | 2,37 | 2,34 | 2,36 | 2,39 | 2,37 | 2,38 | 2,38 | 2,32 | 2,33 | 2,26 | 2,27 | 2,23 | 2,3 | 2,38 | 2,4 | |
| 6 tháng | 2,68 | 2,59 | 2,58 | 2,59 | 2,56 | 2,56 | 2,58 | 2,56 | 2,55 | 2,53 | 2,53 | 2,52 | 2,51 | 2,53 | 2,51 | 2,52 | 2,49 | 2,48 | 2,48 | 2,5 | 2,47 | 2,48 | 2,48 | 2,44 | 2,43 | 2,39 | 2,4 | 2,38 | 2,43 | 2,5 | 2,5 | |
| 1 năm | 2,92 | 2,8 | 2,77 | 2,77 | 2,74 | 2,74 | 2,76 | 2,73 | 2,71 | 2,68 | 2,67 | 2,65 | 2,65 | 2,68 | 2,65 | 2,67 | 2,64 | 2,64 | 2,62 | 2,63 | 2,59 | 2,61 | 2,61 | 2,59 | 2,56 | 2,55 | 2,56 | 2,55 | 2,58 | 2,65 | 2,61 | |
| 2 năm | 3,1 | 2,98 | 2,92 | 2,91 | 2,88 | 2,89 | 2,91 | 2,88 | 2,86 | 2,81 | 2,79 | 2,76 | 2,75 | 2,8 | 2,76 | 2,79 | 2,78 | 2,78 | 2,74 | 2,73 | 2,69 | 2,7 | 2,71 | 2,72 | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,66 | 2,7 | 2,76 | 2,71 | |
| 3 năm | 3,15 | 3,03 | 2,97 | 2,96 | 2,92 | 2,93 | 2,97 | 2,93 | 2,91 | 2,85 | 2,83 | 2,8 | 2,79 | 2,84 | 2,81 | 2,84 | 2,84 | 2,83 | 2,78 | 2,77 | 2,73 | 2,74 | 2,75 | 2,77 | 2,71 | 2,71 | 2,7 | 2,69 | 2,75 | 2,8 | 2,76 | |
| 5 năm | 3,21 | 3,11 | 3,06 | 3,06 | 3,01 | 3,02 | 3,06 | 3,03 | 3,01 | 2,94 | 2,93 | 2,9 | 2,89 | 2,94 | 2,92 | 2,93 | 2,94 | 2,93 | 2,88 | 2,86 | 2,83 | 2,83 | 2,84 | 2,86 | 2,81 | 2,8 | 2,79 | 2,78 | 2,84 | 2,89 | 2,86 | |
| 7 năm | 3,32 | 3,23 | 3,18 | 3,19 | 3,14 | 3,16 | 3,19 | 3,15 | 3,14 | 3,07 | 3,07 | 3,04 | 3,03 | 3,07 | 3,06 | 3,07 | 3,07 | 3,07 | 3,02 | 3 | 2,95 | 2,96 | 2,97 | 2,99 | 2,95 | 2,94 | 2,93 | 2,93 | 2,97 | 3,02 | 2,99 | |
| 10 năm | 3,5 | 3,43 | 3,38 | 3,39 | 3,35 | 3,36 | 3,39 | 3,36 | 3,34 | 3,28 | 3,28 | 3,25 | 3,24 | 3,28 | 3,27 | 3,28 | 3,28 | 3,29 | 3,24 | 3,21 | 3,16 | 3,17 | 3,18 | 3,2 | 3,15 | 3,15 | 3,15 | 3,15 | 3,19 | 3,23 | 3,2 | |
| 15 năm | 3,74 | 3,67 | 3,63 | 3,65 | 3,6 | 3,62 | 3,65 | 3,61 | 3,6 | 3,54 | 3,54 | 3,51 | 3,51 | 3,55 | 3,54 | 3,55 | 3,54 | 3,56 | 3,52 | 3,48 | 3,42 | 3,43 | 3,44 | 3,46 | 3,42 | 3,41 | 3,42 | 3,42 | 3,45 | 3,49 | 3,46 | |
| 20 năm | 3,85 | 3,79 | 3,76 | 3,78 | 3,74 | 3,76 | 3,78 | 3,76 | 3,74 | 3,69 | 3,69 | 3,66 | 3,66 | 3,69 | 3,69 | 3,69 | 3,68 | 3,71 | 3,67 | 3,64 | 3,57 | 3,57 | 3,58 | 3,61 | 3,57 | 3,56 | 3,56 | 3,56 | 3,6 | 3,63 | 3,61 | |
| 30 năm | 3,83 | 3,78 | 3,76 | 3,78 | 3,75 | 3,77 | 3,78 | 3,79 | 3,78 | 3,73 | 3,73 | 3,7 | 3,7 | 3,73 | 3,72 | 3,73 | 3,71 | 3,74 | 3,71 | 3,68 | 3,63 | 3,62 | 3,63 | 3,65 | 3,62 | 3,6 | 3,6 | 3,59 | 3,63 | 3,65 | 3,64 | |
| Chênh lệch 10 năm − 3 tháng | 1,01 | 1 | 0,95 | 0,94 | 0,92 | 0,96 | 0,96 | 0,93 | 0,92 | 0,87 | 0,86 | 0,83 | 0,84 | 0,86 | 0,87 | 0,88 | 0,91 | 0,95 | 0,89 | 0,82 | 0,79 | 0,78 | 0,8 | 0,88 | 0,82 | 0,89 | 0,88 | 0,92 | 0,88 | 0,85 | 0,8 | |
| Chênh lệch 10 năm − 2 năm | 0,4 | 0,45 | 0,46 | 0,48 | 0,47 | 0,48 | 0,48 | 0,48 | 0,48 | 0,47 | 0,49 | 0,49 | 0,49 | 0,48 | 0,51 | 0,49 | 0,5 | 0,51 | 0,51 | 0,48 | 0,46 | 0,46 | 0,47 | 0,48 | 0,49 | 0,47 | 0,48 | 0,48 | 0,48 | 0,47 | 0,49 | |
| Kỳ hạn tức thời 1 năm | 3,26 | 3,11 | 3,04 | 3,03 | 2,99 | 3 | 3,03 | 2,98 | 2,96 | 2,9 | 2,87 | 2,83 | 2,83 | 2,89 | 2,84 | 2,89 | 2,87 | 2,89 | 2,83 | 2,81 | 2,77 | 2,78 | 2,79 | 2,82 | 2,74 | 2,78 | 2,77 | 2,78 | 2,8 | 2,86 | 2,78 | |
| Kỳ hạn tức thời 2 năm | 3,26 | 3,15 | 3,08 | 3,06 | 3,02 | 3,02 | 3,07 | 3,04 | 3,01 | 2,93 | 2,91 | 2,87 | 2,86 | 2,92 | 2,89 | 2,92 | 2,93 | 2,92 | 2,85 | 2,83 | 2,8 | 2,8 | 2,82 | 2,85 | 2,79 | 2,79 | 2,77 | 2,75 | 2,83 | 2,87 | 2,82 | |
| Kỳ hạn tức thời 5 năm | 3,43 | 3,37 | 3,33 | 3,34 | 3,3 | 3,31 | 3,34 | 3,31 | 3,29 | 3,23 | 3,24 | 3,21 | 3,2 | 3,24 | 3,24 | 3,23 | 3,24 | 3,24 | 3,2 | 3,17 | 3,11 | 3,12 | 3,13 | 3,15 | 3,11 | 3,1 | 3,1 | 3,1 | 3,14 | 3,18 | 3,16 | |
| Kỳ hạn tức thời 10 năm | 4,09 | 4,04 | 4 | 4,03 | 3,98 | 4,01 | 4,03 | 3,99 | 3,98 | 3,92 | 3,93 | 3,9 | 3,91 | 3,93 | 3,93 | 3,94 | 3,92 | 3,97 | 3,93 | 3,88 | 3,79 | 3,81 | 3,82 | 3,85 | 3,8 | 3,8 | 3,81 | 3,83 | 3,85 | 3,88 | 3,85 |
Hiểu về lợi suất trái phiếu chính phủ châu Âu
Lưới dữ liệu này trình bày toàn diện cấu trúc lợi suất trái phiếu chính phủ tại khu vực đồng tiền chung châu Âu đối với nhóm các tổ chức phát hành có độ tín nhiệm cao nhất. Phạm vi bao gồm một loạt các kỳ hạn từ ngắn đến rất dài, cùng với các chỉ số chênh lệch lợi suất giữa các mốc kỳ hạn then chốt và các mức lợi suất kỳ hạn tức thời. Các số liệu này phản ánh chi phí vay nợ chuẩn của khu vực công và tâm lý nhà đầu tư trên thị trường trái phiếu.
Cấu trúc bảng được chia thành hai nhóm chính gồm lợi suất theo từng kỳ hạn cụ thể và các chỉ số tính toán phái sinh như chênh lệch lợi suất giữa các kỳ hạn và lợi suất tức thời. Các dòng kỳ hạn đơn lẻ được sắp xếp theo thời gian từ ngắn hạn đến dài hạn, trong khi các dòng chênh lệch phản ánh độ dốc của đường cong lợi suất bằng phép trừ giữa các mốc kỳ hạn quan trọng. Người đọc nên quan sát hình dáng tổng thể của đường cong lợi suất và các khoảng chênh lệch để đánh giá kỳ vọng tăng trưởng kinh tế.
Khi phân tích, cần đặc biệt lưu ý hiện tượng đảo ngược đường cong lợi suất khi các kỳ hạn ngắn cao hơn kỳ hạn dài, thường được xem là tín hiệu cảnh báo về triển vọng suy giảm kinh tế. Việc so sánh nên được thực hiện theo từng ngày giao dịch để bắt kịp nhịp biến động của thị trường tài chính toàn cầu. Tránh nhầm lẫn giữa lợi suất danh nghĩa ghi nhận trên thị trường thứ cấp với lãi suất phát hành ban đầu của trái phiếu.
Câu hỏi thường gặp
- Đường cong lợi suất trái phiếu chính phủ phản ánh điều gì về nền kinh tế?
- Đường cong này phản ánh chi phí vay nợ phi rủi ro ở các mốc thời gian khác nhau và kỳ vọng của thị trường về chu kỳ kinh tế.
- Ý nghĩa của các chỉ số chênh lệch giữa các kỳ hạn dài và ngắn là gì?
- Các chỉ số chênh lệch này giúp đo lường độ dốc của đường cong, trong đó sự đảo ngược thường báo hiệu rủi ro suy thoái kinh tế.
- Lợi suất kỳ hạn tức thời khác gì so với lợi suất theo kỳ hạn truyền thống?
- Lợi suất tức thời phản ánh kỳ vọng lãi suất tại một điểm thời điểm cụ thể trong tương lai thay vì lợi suất bình quân suốt cả kỳ hạn.