Dữ Liệu Kinh Tế

Khởi công và doanh số nhà ở Mỹ

Số nhà khởi công, giấy phép xây dựng, nhà đang xây dựng, nhà hoàn thành và doanh số nhà xây mới của Mỹ, kèm số tháng tồn kho nhà mới. Bốn chỉ tiêu đầu đi theo đúng vòng đời một dự án nhà ở nên đọc cùng nhau sẽ thấy độ trễ giữa quyết định xây và nguồn cung thực tế ra thị trường. Cấp phép và khởi công còn tách theo LOẠI NHÀ (riêng lẻ, 2-4 đơn vị, từ 5 đơn vị trở lên) và theo BỐN VÙNG Census - nhà riêng lẻ và chung cư đi theo hai chu kỳ khác hẳn nhau, còn vùng Nam một mình chiếm quá nửa lượng nhà khởi công cả nước. Bảng còn có doanh số nhà THỨ CẤP (nhà đã qua sử dụng) tách theo bốn vùng, cùng tồn kho và số tháng tồn kho nhà thứ cấp — nhà thứ cấp chiếm khoảng 85% giao dịch nhà ở Mỹ nên đây mới là thước đo chính của sức mua trên thị trường. Cuối bảng là lượng nhà xây mới ĐANG RAO BÁN cuối kỳ, tách theo ba giai đoạn xây dựng: chưa khởi công, đang xây dựng và đã hoàn thành. Phần đã hoàn thành mà vẫn chưa bán được là chỗ đọc ra hàng tồn thực sự đè lên chủ đầu tư, còn phần chưa khởi công cho thấy lượng nhà bán trên giấy. Nguồn: Census Bureau (nhà xây mới) và Hiệp hội Bất động sản Mỹ NAR qua HUD PD&R + FRED (nhà thứ cấp).

Nguồn: Census Bureau qua FRED; NAR qua HUD PD&R (nhà thứ cấp)Cập nhật cuối: 26-08-2026 13:51

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-202307-2023
Giấy phép xây dựng71.4331.3741.4101.4231.3631.5401.3931.4821.4141.4181.4441.3471.4001.3991.4161.4451.4921.4461.4631.4671.5121.4351.4211.4921.4481.4591.4051.4561.4771.5701.5481.5011.5131.5241.5301.5961.530
Nhà riêng lẻ (1 đơn vị)8948728928818959298798929088868888678848739029239649799829859719649639739539559629819801.0221.0361.008994982985977967
Nhà 2-4 đơn vị57535051495051535855585355515461595856585250605753495656535850525053516351
Nhà từ 5 đơn vị trở lên482449468491419561463537448477498427461475460461469409425424489421398462442455387419444490462441469489494556512
Vùng Đông Bắc1152155133130110158153165115145148121130103125130112107126141137135122146145124126145136213145124115148130161126
Đông Bắc - nhà riêng lẻ56525355545055585558575555535558685957585760596458615859555958515857555655
Vùng Trung Tây1225203193238213220228213199197204201222216218203210236215219222202203210192204180179196234217199200174201217198
Trung Tây - nhà riêng lẻ130124127123125130126124123123130125123123126125126125130127127127127122119123116121130141120124120116118122120
Vùng Nam1748708762748717782703734764736773710762781756772843806807801814767759823790803779833799799833852815865854844855
Nam - nhà riêng lẻ530515536521528553508509539516517515526521532544568588567591576564557578568560580592580605619606597602607592583
Vùng Tây1308308322307323380309370336340319315286299317340327297315306339331337313321328320299346324353326383337345374351
Tây - nhà riêng lẻ178181176182188196190201191189184172180176189196202207228209211213220209208211208209215217239227219207205207209
Doanh số nhà thứ cấp44.0904.1904.0404.0104.1304.0204.2704.0904.1104.0804.0304.0303.9804.0404.0204.0204.1504.0904.2904.1704.0303.9003.9303.9803.9304.0604.0804.1204.3104.0003.8803.9103.8503.9804.0304.050
Vùng Đông Bắc480470450450470500510500490490490500480500490490500510530510470470490490480480480490480480480480470490480480
Vùng Trung Tây9801.0109409309609309909709809509609509609809609509801.0001.0001.000970920930930930980980980990950930950940950970970
Vùng Nam1.8901.9601.9001.8601.9201.8601.9901.8701.8801.8701.8401.8601.8201.8501.8201.8201.8801.8301.9501.8901.8101.7401.7701.8101.7801.8501.8701.8901.9901.8301.7701.8101.7301.8201.8401.860
Vùng Tây740750750770780730780750760770740720720710750760800750810770780770740750740750750760850740700670710720740740
Tồn kho nhà thứ cấp1.5601.5701.5001.3901.3201.2601.2301.4401.5201.5301.5301.5501.5401.5401.4501.3301.2301.1801.1401.3301.3701.3601.3701.3401.3201.2801.2001.1101.0601.0109901.1301.1501.1301.1001.110
Nhà khởi công91.2391.4151.1821.4141.5221.3461.3851.3781.3191.2731.3191.2911.4321.3791.2891.4001.3461.4911.3531.4941.3001.3701.3571.3941.2691.3181.3291.3791.2971.5551.3781.5041.5221.3801.3691.3211.464
Nhà riêng lẻ (1 đơn vị)8088978899141.0179238949469298938378739599259459539391.0941.0021.0561.0109581.0521.0168799799951.0511.0311.1401.0161.0241.1249879789591.007
Nhà 2-4 đơn vị10191162492222152511112024201814282330151514342417196716181914171579
Nhà từ 5 đơn vị trở lên421499282494481414469410375355471407453430324429393369328408275397291344366322315322259399344461384376376355448
Vùng Đông Bắc11641401101491701371771401511451659610117110418614413595145124111165119175115102104931191371221348086127111
Đông Bắc - nhà riêng lẻ43596152646147686669536353606678628849605665958462677165638274557562535563
Vùng Trung Tây1173239186194196190162186171204196222237192185228222125181204176251181209180174146178156231138197207211196159180
Trung Tây - nhà riêng lẻ11311912912814214413312113014111713211815413815712896136153139138136139130116104139137143112122171113122106130
Vùng Nam1645738632750811733751724745666643666850706702747693824698868706674726770643739754811732885763802810733791745789
Nam - nhà riêng lẻ503529529560559512506556563511465494600513530539527648549622600526595568474594587629611689589583616557590598561
Vùng Tây1257298254321345286295328252258315307244310298239287407379277294334285296271290327286316320340383371356296290384
Tây - nhà riêng lẻ149190170174252206208201170172202184188198211179222262268221215229226225213202233218220226241264262255213200253
Nhà đang xây dựng1.2621.2641.2521.2681.2621.2701.2701.2811.3011.3121.3231.3131.3421.3481.3631.3941.4001.4091.4071.4301.4361.4641.4891.5201.5491.5711.5911.6091.6391.6581.6701.6811.6911.6821.6811.6951.700
Nhà hoàn thành1.2121.3331.3281.4541.3731.3241.4391.4631.4431.4191.3861.5481.4561.3721.5301.4791.5841.5651.6481.5261.6021.6531.6951.7331.6541.7191.5481.6551.4951.6921.5051.5551.4531.3981.4881.3601.339
Số tháng tồn kho nhà thứ cấp4,64,54,54,23,83,83,54,24,44,54,64,64,64,64,443,53,53,23,84,24,34,24,14,13,73,53,22,933,13,53,63,43,33,3
Doanh số nhà xây mới2607678630641659630576723757652714698648665622701656641665702669632715687732683670706681653683634607689682645727
Số tháng tồn kho nhà mới9,68,59,398,79,39,97,97,798,28,59,299,78,69,39,498,48,89,17,98,27,68,28,37,98,28,58,18,68,97,77,787
Nhà ở mới để bán3488479486483479486477477486490487493496501503500506504496491488481472469465469466463466461459455448442437428427
Chưa khởi công115106106102991079710210410510396961001021061051009998979493939389918891919710097100999696
Đang xây dựng256259264262260255252248258259262274280283282279286292285282276277272271268280282285286282281274275268264260260
Đã hoàn thành1171141161191201241281271241261221231201181191151151121121111151101071051041009390898881817674747271

Hiểu về khởi công và doanh số nhà ở Mỹ

Bảng này tập hợp các dữ liệu về hoạt động xây dựng và giao dịch nhà ở tại thị trường Mỹ, bao gồm số lượng giấy phép xây dựng được cấp, các công trình khởi công mới cùng với tình hình tiêu thụ và tồn kho nhà ở. Phạm vi dữ liệu bao trùm cả phân khúc nhà ở riêng lẻ cho đến các tòa nhà nhiều căn hộ, đồng thời tách biệt theo các vùng địa lý lớn trên toàn quốc.

Cấu trúc của lưới được chia thành hai nhóm chính gồm các chỉ số về nguồn cung xây dựng và các chỉ số về sức cầu thị trường qua doanh số. Trong nhóm giấy phép và khởi công, các dòng được phân chia chi tiết theo quy mô công trình như nhà đơn vị đơn lẻ hay nhà nhiều đơn vị, bên cạnh việc phân tách theo khu vực vùng miền như vùng Đông Bắc, Trung Tây, Nam và Tây. Người đọc nên so sánh đối chiếu giữa số lượng giấy phép được cấp với số nhà thực tế khởi công để nhận diện độ trễ trong thi công, đồng thời quan sát lượng tồn kho nhà tồn đọng để đánh giá áp lực cung cầu.

Khi theo dõi số liệu, cần lưu ý rằng dữ liệu xây dựng thường biến động mạnh theo điều kiện thời tiết trong các tháng mùa đông hoặc các dịp nghỉ lễ lớn trong năm. Các số liệu sơ bộ thường được điều chỉnh lại trong các kỳ công bố tiếp theo khi có thêm thông tin cập nhật từ thực tế. Việc so sánh nên được thực hiện giữa cùng kỳ năm trước để loại bỏ yếu tố chu kỳ mùa vụ, thay vì chỉ dựa vào biến động giữa các tháng liền kề.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao số lượng giấy phép xây dựng lại quan trọng đối với thị trường?
Giấy phép xây dựng là chỉ báo sớm phản ánh kỳ vọng và kế hoạch triển khai của các nhà thầu trước khi chính thức khởi công công trình.
Làm thế nào để đánh giá sức khỏe thị trường nhà ở từ bảng này?
Cần quan sát sự cân bằng giữa nguồn cung mới từ nhà khởi công và sức mua qua doanh số nhà, kết hợp cùng số tháng tồn kho.
Vì sao dữ liệu nhà ở thường biến động mạnh giữa các tháng?
Yếu tố thời tiết theo mùa và các kỳ nghỉ lớn thường làm gián đoạn hoạt động thi công và giao dịch trên thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế