Nghiệp vụ repo và reverse repo của Fed
Khối lượng tiền Fed New York bơm ra và hút về hệ thống ngân hàng qua nghiệp vụ mua lại (repo) và mua lại đảo chiều (reverse repo), theo từng ngày giao dịch. REPO là Fed BƠM tiền ra hệ thống, REVERSE REPO là Fed HÚT tiền về - hai chiều đối xứng nên đọc trên cùng một bảng mới thấy hệ thống đang thừa hay thiếu thanh khoản. Mỗi chiều tách kỳ hạn qua đêm với có kỳ hạn và tách ba loại tài sản bảo đảm: trái phiếu Kho bạc, chứng khoán cơ quan liên bang và chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp; kèm khối lượng các tổ chức ĐĂNG KÝ và lãi suất Fed chào cho từng loại - chênh lệch giữa đăng ký và được chấp nhận cho thấy mức căng thẳng thanh khoản. Đỉnh repo tháng 9/2019 và tháng 3/2020, cùng đỉnh reverse repo hàng nghìn tỷ đô la giai đoạn 2021-2023 (tiền thừa của quỹ thị trường tiền tệ đỗ lại mỗi đêm), nhìn rất rõ trên bảng này. Nguồn: Fed New York (Markets Data API).
| Chỉ tiêu | 15-09-2026 | 14-09-2026 | 11-09-2026 | 10-09-2026 | 09-09-2026 | 08-09-2026 | 04-09-2026 | 03-09-2026 | 02-09-2026 | 01-09-2026 | 31-08-2026 | 28-08-2026 | 27-08-2026 | 26-08-2026 | 25-08-2026 | 24-08-2026 | 21-08-2026 | 20-08-2026 | 19-08-2026 | 18-08-2026 | 17-08-2026 | 14-08-2026 | 13-08-2026 | 12-08-2026 | 11-08-2026 | 10-08-2026 | 07-08-2026 | 06-08-2026 | 05-08-2026 | 04-08-2026 | 03-08-2026 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| REPO - FED BƠM TIỀN RA1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Khối lượng được chấp nhận5 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0,01 | 0,02 | 0 | 0,03 | 0 | 0,01 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Qua đêm3 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0,01 | 0,02 | 0 | 0,03 | 0 | 0,01 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Qua đêm - trái phiếu Kho bạc | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,01 | 0 | 0,01 | 0 | 0,01 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Qua đêm - chứng khoán cơ quan liên bang | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,01 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Qua đêm - chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,01 | 0 | 0,01 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Khối lượng đăng ký | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0,01 | 0,02 | 0 | 0,03 | 0 | 0,01 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Lãi suất chào - trái phiếu Kho bạc | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | |
| Lãi suất chào - chứng khoán cơ quan liên bang | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | |
| Lãi suất chào - chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | 3,75 | |
| REVERSE REPO - FED HÚT TIỀN VỀ1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Khối lượng được chấp nhận3 | 0,7 | 1,42 | 5,26 | 4,74 | 0,43 | 0,63 | 0,68 | 0,7 | 0,53 | 0,73 | 6,73 | 0,18 | 0,46 | 0,7 | 0,41 | 0,38 | 0,2 | 0,23 | 0,32 | 0,16 | 0,26 | 0,25 | 0,45 | 0,73 | 1,25 | 0,98 | 1,45 | 1,43 | 1,65 | 2,25 | 2,13 | |
| Qua đêm1 | 0,7 | 1,42 | 5,26 | 4,74 | 0,43 | 0,63 | 0,68 | 0,7 | 0,53 | 0,73 | 6,73 | 0,18 | 0,46 | 0,7 | 0,41 | 0,38 | 0,2 | 0,23 | 0,32 | 0,16 | 0,26 | 0,25 | 0,45 | 0,73 | 1,25 | 0,98 | 1,45 | 1,43 | 1,65 | 2,25 | 2,13 | |
| Qua đêm - trái phiếu Kho bạc | 0,7 | 1,42 | 5,26 | 4,74 | 0,43 | 0,63 | 0,68 | 0,7 | 0,53 | 0,73 | 6,73 | 0,18 | 0,46 | 0,7 | 0,41 | 0,38 | 0,2 | 0,23 | 0,32 | 0,16 | 0,26 | 0,25 | 0,45 | 0,73 | 1,25 | 0,98 | 1,45 | 1,43 | 1,65 | 2,25 | 2,13 | |
| Khối lượng đăng ký | 0,7 | 1,42 | 5,26 | 4,74 | 0,43 | 0,63 | 0,68 | 0,7 | 0,53 | 0,73 | 6,73 | 0,18 | 0,46 | 0,7 | 0,41 | 0,38 | 0,2 | 0,23 | 0,32 | 0,16 | 0,26 | 0,25 | 0,45 | 0,73 | 1,25 | 0,98 | 1,45 | 1,43 | 1,65 | 2,25 | 2,13 | |
| Lãi suất chào - trái phiếu Kho bạc | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,5 |
Hiểu về nghiệp vụ repo và reverse repo của Fed
Bảng này cung cấp bức tranh chi tiết về các giao dịch điều tiết thanh khoản ngắn hạn trên thị trường tiền tệ thông qua các nghiệp vụ mua lại và mua lại đảo chiều của hệ thống quản lý tiền tệ trung ương. Phạm vi phản ánh bao gồm cả hoạt động bơm thanh khoản ra nhằm hỗ trợ hệ thống tín dụng và hoạt động hút thanh khoản về để kiểm soát lượng tiền dư thừa. Cấu trúc bảng chia thành hai mảng lớn đối lập nhau cho chiều bơm và chiều hút, với mỗi mảng lại được chi tiết hóa thành các dòng về khối lượng đăng ký, khối lượng được chấp nhận, phân chia theo kỳ hạn qua đêm hoặc có kỳ hạn, cùng các loại tài sản bảo đảm như trái phiếu kho bạc, chứng khoán cơ quan liên bang hay chứng khoán bảo đảm thế chấp, kèm theo các mức lãi suất chào tương ứng.
Việc đọc hiểu bảng này đòi hỏi người quan sát phải đối chiếu giữa khối lượng đăng ký và khối lượng thực tế được chấp nhận để đánh giá mức độ khát tiền hoặc dư thừa thanh khoản của các tổ chức nhận tiền gửi trên thị trường. Các biến động mạnh thường xuất hiện vào những thời điểm chốt sổ cuối kỳ kế toán, mùa nộp thuế lớn hoặc khi có sự dịch chuyển vốn đột ngột do yếu tố kỹ thuật. Khi theo dõi các mức lãi suất chào, cần chú ý so sánh sự chênh lệch giữa các loại tài sản bảo đảm khác nhau để nhận biết khẩu vị rủi ro và tình trạng chấp nhận tài sản của hệ thống trong từng phiên giao dịch.
Thói quen giao dịch hàng ngày khiến số liệu có biên độ dao động rất lớn, vì vậy việc nhìn nhận xu hướng cần dựa trên mức trung bình nhiều phiên thay vì chỉ dựa vào một phiên đơn lẻ. Các nghiệp vụ qua đêm thường chiếm tỷ trọng lớn và phản ánh tức thời tình trạng thiếu hụt ngay trong ngày, trong khi các nghiệp vụ có kỳ hạn thể hiện tầm nhìn dài hơi hơn của các nhà điều hành thị trường trước những biến động dự báo trước.
Câu hỏi thường gặp
- Khối lượng đăng ký và khối lượng được chấp nhận khác nhau thế nào trong các phiên giao dịch?
- Khối lượng đăng ký phản ánh nhu cầu thực tế của các thành viên thị trường, trong khi khối lượng được chấp nhận là mức mà nhà điều hành quyết định bơm hoặc hút.
- Vì sao bảng lại tách riêng các loại tài sản bảo đảm như trái phiếu kho bạc hay chứng khoán thế chấp?
- Mỗi loại tài sản có mức độ rủi ro và tính thanh khoản khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến mức lãi suất chào và sự lựa chọn của các bên tham gia giao dịch.
- Nghiệp vụ qua đêm và nghiệp vụ có kỳ hạn phản ánh điều gì khác nhau về trạng thái thị trường?
- Nghiệp vụ qua đêm giải quyết nhu cầu cấp bách trong ngắn hạn, còn nghiệp vụ có kỳ hạn thể hiện việc quản lý thanh khoản có tính toán cho các tuần tiếp theo.