Dữ Liệu Kinh Tế

Khảo sát sản xuất của Fed khu vực Mỹ

Chỉ số khuếch tán từ khảo sát doanh nghiệp sản xuất do các chi nhánh Fed khu vực thực hiện hằng tháng: trên 0 nghĩa là số doanh nghiệp báo mở rộng nhiều hơn số báo thu hẹp, dưới 0 thì ngược lại. Đây là nhóm chỉ báo cùng chức năng với PMI sản xuất nhưng công bố sớm hơn vài ngày và miễn phí; chuỗi của Fed Philadelphia có từ năm 1968. Nguồn: Fed Philadelphia, Fed New York, Fed Dallas qua FRED.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)Cập nhật cuối: 01-09-2026 21:17

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-2023
Philadelphia Fed - hoạt động chung47,441,410,3-0,426,718,116,312,6-8,80,6-10,119,50,711,4-1,4-0,7-12,910,213,432,9-9,6-1,57,6-1,6-39,92,97,517,61,8-1-14,7-7,2-3,9-14,6-15,210,5
Philadelphia Fed - đơn hàng mới30,13727,3-1,7338,611,714,45,7-1,617,711,11,416,32,86,3-28,610,219,331,6-2,311,811,8-1,21416,70,4-4,312,75,4-7,3-21-19,51,90,7-10,811,4
Philadelphia Fed - việc làm27,9107,9-2,8-5,10,8-1,39,7137,45,37,47,310,6-815,90,315,74,810,14,97,6-1,310,4-414,2-1,5-7,5-8,9-11,2-9-4-3,9-1,21,3-5,2-3,6
Empire State (New York Fed) - hoạt động chung20,615,65,719,611-0,27,17,7-3,713,57,8-79,13,1-14,9-6,9-8,6-15,74,3-7,42,216,8-143,80,1-16,7-6,5-7-19,7-4,7-7,2-29,7-13,6-6,5-6,5-5,3-15,4
Empire State - đơn hàng mới17,322,23,522,719,36,45,86,6-19,61,8-17,712,81,1-12,65,8-5,5-10,38,3-3,63,616,1-16,30,2-0,3-8,1-4-11,3-21,8-1,6-8,8-30,7-15,1-16,4-9,8-4-12,6
Dallas Fed - hoạt động chung11,61,300,4-2,3-0,20,2-1,2-11,3-10,6-4,8-8,8-1,71,2-12,7-15,3-35,9-16,2-8,514,64,3-1,7-2,1-8,3-9,4-17,5-14,7-18,7-13,6-13,6-12,7-28-10,8-21,1-20,7-19,1-18,8

Hiểu về khảo sát sản xuất của Fed khu vực Mỹ

Lưới dữ liệu này tổng hợp các chỉ số khuếch tán từ các cuộc khảo sát doanh nghiệp sản xuất do hệ thống ngân hàng trung ương khu vực thực hiện định kỳ. Phạm vi khảo sát tập trung vào các nhà quản lý cấp cao tại các bang trọng điểm, đo lường cảm nhận và kỳ vọng của họ về tình hình hoạt động kinh doanh thực tế.

Cấu trúc bảng bao gồm nhiều dòng tách biệt theo từng khu vực địa lý và từng khía cạnh cụ thể của hoạt động doanh nghiệp như mức độ hoạt động chung, lượng đơn hàng mới và tình hình sử dụng lao động. Các dòng này chạy song song, không cộng dồn thành một tổng thể duy nhất mà phản ánh đa chiều các góc khuất của ngành công nghiệp chế biến chế tạo. Người đọc nên so sánh chéo giữa các chỉ số đơn hàng mới với chỉ số hoạt động chung để dự báo sớm xu hướng xoay chiều của sản xuất.

Nguyên tắc quan trọng khi đọc các chỉ số dạng khuếch tán này là quan sát vị trí của chúng so với ngưỡng cân bằng trung tính. Giá trị vượt mốc này cho thấy sự mở rộng, trong khi rớt xuống dưới thể hiện sự thu hẹp. Cần lưu ý rằng đây là dữ liệu mang tính chủ quan dựa trên khảo sát kỳ vọng nên thường có độ biến động cao hơn so với các số liệu thống kê vật lý.

Câu hỏi thường gặp

Mốc trung tính của các chỉ số trong bảng nằm ở giá trị nào?
Ngưỡng trung tính thường nằm ở điểm không, phân định giữa trạng thái mở rộng và thu hẹp của hoạt động kinh tế.
Vì sao chỉ số đơn hàng mới lại được giới phân tích chú ý đặc biệt?
Do đơn hàng mới phản ánh nhu cầu tương lai, giúp dự báo hướng đi của sản xuất và việc làm trong các tháng tiếp theo trước khi chúng hiện thực hóa.
Các khảo sát khu vực này có đại diện cho toàn bộ nền kinh tế Mỹ không?
Không, mỗi chỉ số đại diện cho một khu vực địa lý hoặc bang cụ thể do chi nhánh ngân hàng trung ương vùng đó quản lý.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế