Dữ Liệu Kinh Tế

Cung tiền M1, M2 của Mỹ

Cung tiền M1, M2 của Mỹ theo tháng, kèm tiền cơ sở tách thành tiền mặt lưu thông và dự trữ gửi tại Fed, cùng dư nợ cho vay thương mại - công nghiệp của hệ thống ngân hàng. Tiền cơ sở - phần tiền do chính Fed tạo ra - được tách thành hai cấu phần: tiền mặt đang lưu thông ngoài dân cư và số dư dự trữ mà các ngân hàng gửi tại Fed. Đây là chỗ nhìn ra nới lỏng và thắt chặt định lượng: mua trái phiếu làm phồng vế dự trữ chứ không làm phồng vế tiền mặt. Chuỗi M2 và tiền cơ sở có từ 1959. Nguồn: Fed (H.6, H.8) qua FRED.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)Cập nhật cuối: 12-09-2026 20:57

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-2023
Cung tiền M119.886,419.793,219.710,919.490,219.401,819.366,619.185,719.092,719.018,318.985,218.904,718.840,918.804,218.746,618.662,618.621,918.555,618.511,218.461,918.392,918.355,418.228,318.16618.10418.040,518.043,418.030,117.998,418.047,218.030,818.000,817.979,318.005,318.069,418.158,218.262,7
Cung tiền M223.21823.115,223.013,922.756,722.640,422.598,922.413,422.355,322.279,822.249,822.176,122.092,622.025,521.942,721.836,221.770,921.684,121.607,221.539,221.487,621.454,821.336,721.275,521.191,921.098,821.070,721.021,720.955,520.965,920.921,720.835,520.779,920.749,720.737,520.753,620.782
Tiền cơ sở25.523,95.488,45.538,95.470,45.458,65.3885.402,55.373,75.302,15.361,85.4785.686,15.7405.748,25.648,15.732,45.774,85.613,35.613,55.603,55.615,95.566,65.587,85.669,65.653,35.731,45.724,65.774,75.882,55.896,45.843,35.827,25.731,35.601,25.567,25.559
Tiền mặt đang lưu thông2.472,32.469,62.460,12.452,42.442,42.431,42.434,62.4322.422,62.416,92.409,92.404,22.399,62.392,32.385,12.377,52.366,52.352,12.357,92.363,12.359,12.3552.3512.348,52.351,12.351,62.348,52.345,22.339,42.328,82.336,32.335,22.327,92.324,72.327,62.331,1
Dự trữ của ngân hàng tại Fed3.051,53.018,83.078,83.018,13.016,12.956,62.967,92.941,72.879,42.944,93.068,13.281,93.340,33.3563.2633.3553.408,33.261,23.255,63.240,43.256,83.211,63.236,83.321,13.302,23.379,73.376,13.429,53.543,13.567,73.5073.4923.403,53.276,53.239,63.228
Dư nợ cho vay thương mại và công nghiệp2.9452.899,52.905,342.888,452.859,672.823,512.785,582.738,382.711,312.703,592.694,872.693,152.682,152.668,222.680,12.673,272.660,032.672,482.672,442.669,262.771,942.794,752.788,822.778,832.765,352.756,72.761,732.754,792.743,372.749,642.767,062.762,622.764,932.767,82.774,042.761,272.757,51

Hiểu về cung tiền M1, M2 của Mỹ

Bảng này cung cấp số liệu về các thước đo cung tiền tệ cơ bản cùng các cấu phần nền tảng của hệ thống tài chính Mỹ theo định kỳ tháng. Phạm vi dữ liệu bao gồm các khối lượng tiền giao dịch có tính thanh khoản cao trong nền kinh tế, lượng tiền cơ sở do ngân hàng trung ương phát hành, cùng với dư nợ tín dụng thương mại và công nghiệp dành cho khu vực doanh nghiệp.

Cấu trúc của lưới phân chia rõ ràng từ các chỉ tiêu tiền tệ rộng lớn ở nhóm đầu như khối lượng tiền M một và M hai, đi xuống các chỉ tiêu cơ sở gồm tiền mặt lưu hành trong dân cư và lượng dự trữ mà các ngân hàng thương mại đang gửi tại ngân hàng trung ương. Người đọc có thể so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các khối cung tiền với dư nợ tín dụng thương mại để đánh giá mức độ cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khi đọc số liệu, cần lưu ý phân biệt giữa tiền mặt lưu thông thực tế bên ngoài hệ thống ngân hàng và lượng dự trữ nằm bên trong các tổ chức tài chính. Do thói quen nắm giữ thanh khoản của nền kinh tế thay đổi theo chu kỳ kinh tế, việc so sánh tốc độ tăng trưởng theo năm sẽ mang lại cái nhìn tin cậy hơn về xu hướng lạm phát và tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

Khối cung tiền nào bao gồm cả tiền mặt và các khoản tiền gửi thanh khoản cao?
Khối cung tiền M hai bao gồm tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản tiết kiệm có tính thanh khoản nhanh.
Tiền cơ sở khác với tổng cung tiền ở điểm nào?
Tiền cơ sở là tổng lượng tiền mặt lưu hành cộng với tiền dự trữ của ngân hàng đặt tại ngân hàng trung ương.
Dư nợ cho vay thương mại và công nghiệp phản ánh điều gì?
Phản ánh quy mô vốn tín dụng mà các ngân hàng cấp trực tiếp cho khu vực doanh nghiệp phục vụ sản xuất.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế