Đầu tư tư nhân Mỹ theo loại tài sản
Doanh nghiệp và hộ gia đình Mỹ bỏ tiền vào những tài sản nào, theo bảng NIPA 5.3.5: công trình xây dựng, máy móc thiết bị và sản phẩm sở hữu trí tuệ. Đầu tư là cấu phần biến động mạnh nhất của GDP và thường quay đầu trước cả chu kỳ kinh tế, nhưng nhìn con số tổng thì không thấy được điều gì: bảng này tách công trình xây dựng (thương mại, nhà xưởng, điện lực viễn thông, thăm dò khai khoáng), máy móc thiết bị (thiết bị xử lý thông tin, công nghiệp, phương tiện vận tải) và sản phẩm sở hữu trí tuệ (phần mềm, nghiên cứu phát triển) - ba nhóm này diễn biến rất khác nhau. Phần nhà ở tách tới nhà riêng lẻ và nhà nhiều căn hộ. Nguồn: BEA.
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đầu tư tài sản cố định của tư nhân2 | 5.809,04 | 5.662,07 | 5.546,79 | 5.478,7 | 5.404,42 | 5.344,02 | 5.244,04 | 5.246,99 | 5.192,51 | 5.139,56 | 5.092,28 | 5.006,33 | 4.943,47 | |
| Phi nhà ở3 | 4.623,36 | 4.490,52 | 4.364,41 | 4.293,47 | 4.207,51 | 4.137,82 | 4.046,39 | 4.069,19 | 4.012,41 | 3.963,75 | 3.941,34 | 3.871,64 | 3.854,27 | |
| Công trình xây dựng5 | 885,76 | 880,93 | 883,87 | 887,33 | 891,28 | 911,24 | 915,95 | 934,7 | 941,66 | 946,88 | 964,91 | 931,32 | 925,19 | |
| Thương mại và y tế | 274,43 | 269,3 | 265,37 | 264,03 | 263,52 | 265,01 | 267,99 | 274,46 | 278,79 | 288,18 | 297,64 | 299,24 | 298,22 | |
| Nhà xưởng chế biến chế tạo | 182,24 | 191,97 | 206,21 | 217,68 | 224,93 | 229,15 | 233,62 | 238,62 | 237,18 | 229,93 | 224,63 | 204,76 | 198,88 | |
| Điện lực và viễn thông | 175,4 | 172,85 | 169,77 | 166,94 | 167,65 | 167,6 | 163,2 | 163,12 | 165,38 | 167,41 | 172,37 | 165,52 | 157,17 | |
| Thăm dò khai khoáng, giếng và hầm lò | 92,66 | 86,26 | 83,95 | 81,79 | 80,03 | 93,49 | 93,33 | 97,65 | 99,21 | 97,57 | 102,15 | 94,02 | 105,69 | |
| Công trình khác | 161,02 | 160,55 | 158,57 | 156,89 | 155,15 | 155,99 | 157,82 | 160,85 | 161,1 | 163,8 | 168,13 | 167,77 | 165,22 | |
| Máy móc thiết bị4 | 1.864,84 | 1.783,08 | 1.701,3 | 1.669,43 | 1.625,04 | 1.579,11 | 1.502,17 | 1.515,72 | 1.478,52 | 1.440,6 | 1.426,35 | 1.411,24 | 1.411,63 | |
| Thiết bị xử lý thông tin2 | 794,89 | 758,82 | 684,76 | 629,97 | 606,52 | 585,18 | 516,79 | 513,92 | 494,17 | 479,69 | 476,17 | 461,31 | 463,4 | |
| Máy tính và thiết bị ngoại vi | 400,63 | 384,18 | 325,36 | 280,93 | 253,79 | 222,84 | 186,12 | 187,72 | 175,58 | 165,51 | 155,07 | 145,64 | 147,46 | |
| Thiết bị xử lý thông tin khác | 394,26 | 374,64 | 359,4 | 349,04 | 352,73 | 362,35 | 330,67 | 326,2 | 318,59 | 314,18 | 321,1 | 315,67 | 315,95 | |
| Thiết bị công nghiệp | 374,43 | 353,43 | 349,4 | 346,81 | 338 | 329,12 | 323,18 | 321,72 | 316 | 314,98 | 309,17 | 306,56 | 309,38 | |
| Phương tiện vận tải | 352,95 | 331,67 | 335,29 | 362,61 | 366,68 | 344,63 | 342,93 | 354,85 | 341,47 | 317,79 | 318,61 | 327,3 | 324,22 | |
| Thiết bị khác | 342,56 | 339,16 | 331,87 | 330,04 | 313,84 | 320,18 | 319,28 | 325,24 | 326,88 | 328,14 | 322,4 | 316,08 | 314,62 | |
| Sản phẩm sở hữu trí tuệ3 | 1.872,76 | 1.826,51 | 1.779,24 | 1.736,71 | 1.691,2 | 1.647,48 | 1.628,27 | 1.618,77 | 1.592,23 | 1.576,27 | 1.550,08 | 1.529,09 | 1.517,46 | |
| Phần mềm | 816,63 | 797,65 | 781,6 | 765,54 | 745,93 | 726,02 | 710,24 | 702,93 | 687,42 | 671,39 | 658,54 | 645,44 | 638,39 | |
| Nghiên cứu và phát triển | 936 | 909,51 | 881,51 | 855,58 | 829,77 | 806,27 | 803,05 | 801,36 | 790,76 | 790,64 | 779,92 | 772,65 | 768,12 | |
| Tác phẩm giải trí, văn học và nghệ thuật | 120,13 | 119,35 | 116,13 | 115,59 | 115,5 | 115,18 | 114,98 | 114,48 | 114,05 | 114,24 | 111,62 | 111 | 110,95 | |
| Nhà ở2 | 1.185,68 | 1.171,55 | 1.182,38 | 1.185,22 | 1.196,91 | 1.206,2 | 1.197,65 | 1.177,8 | 1.180,09 | 1.175,81 | 1.150,94 | 1.134,69 | 1.089,2 | |
| Công trình2 | 1.162,96 | 1.149,33 | 1.160,41 | 1.163,4 | 1.175,18 | 1.184,68 | 1.176,01 | 1.156,18 | 1.158,73 | 1.154,68 | 1.129,91 | 1.113,62 | 1.068,08 | |
| Nhà xây cố định2 | 523,12 | 518,34 | 519,07 | 524,36 | 537,13 | 550,27 | 544,55 | 547,84 | 568,56 | 572,89 | 568,1 | 557,21 | 522,45 | |
| Nhà riêng lẻ | 408,36 | 402,88 | 403,48 | 410,01 | 423,02 | 435,05 | 428,95 | 425,29 | 439,95 | 439,77 | 428,68 | 415,28 | 382,47 | |
| Nhà nhiều căn hộ | 114,76 | 115,46 | 115,59 | 114,35 | 114,11 | 115,22 | 115,6 | 122,55 | 128,61 | 133,11 | 139,42 | 141,94 | 139,98 | |
| Công trình nhà ở khác | 639,84 | 630,98 | 641,34 | 639,04 | 638,05 | 634,41 | 631,46 | 608,34 | 590,17 | 581,8 | 561,8 | 556,41 | 545,63 | |
| Thiết bị | 22,72 | 22,23 | 21,96 | 21,82 | 21,73 | 21,52 | 21,64 | 21,62 | 21,36 | 21,13 | 21,04 | 21,07 | 21,12 |
Hiểu về đầu tư tư nhân Mỹ theo loại tài sản
Lưới số liệu này chi tiết hóa các khoản đầu tư vào tài sản cố định của khu vực tư nhân phân theo từng loại tài sản cụ thể theo định kỳ quý, dựa trên các chuẩn mực hạch toán tài khoản quốc gia. Phạm vi tập trung vào các hoạt động chi tiêu cho công trình xây dựng phi nhà ở, máy móc thiết bị, sản phẩm sở hữu trí tuệ và tài sản nhà ở của hộ gia đình lẫn doanh nghiệp.
Cấu trúc bảng được thiết kế theo dạng phân cấp từ tổng đầu tư tài sản cố định tư nhân, tách thành hai nhánh lớn là đầu tư phi nhà ở và đầu tư nhà ở, sau đó tiếp tục chia nhỏ thành các hạng mục chi tiết về thiết bị công nghệ, phương tiện vận tải, phần mềm hay công trình năng lượng. Các dòng chi tiết cộng dồn chính xác lên các mục lớn hơn, giúp người đọc dễ dàng nhận diện hạng mục nào đang dẫn dắt chu kỳ đầu tư. Chiều đọc phù hợp là so sánh tốc độ tăng trưởng giữa nhóm tài sản công nghệ phần mềm với nhóm máy móc thiết bị truyền thống để đánh giá xu hướng chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Khi đọc số liệu, cần lưu ý rằng các khoản đầu tư tài sản cố định rất nhạy cảm với biến động lãi suất và thường xuyên được điều chỉnh hồi tố khi các cuộc khảo sát doanh nghiệp bổ sung được hoàn tất. Nên đối chiếu biến động theo quý đã chuẩn hóa mùa vụ hoặc so với cùng kỳ năm trước để nhận diện chính xác xu hướng đầu tư dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Đầu tư tài sản cố định phi nhà ở bao gồm những lĩnh vực chính nào?
- Hạng mục này bao gồm chi tiêu cho công trình xây dựng thương mại, máy móc thiết bị sản xuất và các sản phẩm sở hữu trí tuệ.
- Vì sao chi tiêu cho phần mềm và nghiên cứu phát triển được tính vào đầu tư?
- Đây được coi là các tài sản vô hình mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp thay vì chỉ là chi phí tiêu thụ ngắn hạn.
- Biến động của bảng này phản ánh điều gì về sức khỏe doanh nghiệp?
- Sự phục hồi hoặc sụt giảm trong đầu tư tư nhân cho thấy mức độ tự tin của khối doanh nghiệp vào triển vọng kinh tế trong trung và dài hạn.