Giá bán trung vị nhà ở tại Mỹ
Giá bán trung vị và bình quân của nhà XÂY MỚI đã bán tại Mỹ theo quý, tính bằng đô la Mỹ, mỗi mức giá tách theo bốn hình thức thanh toán: vay thế chấp thông thường, vay được FHA bảo hiểm, vay được VA bảo lãnh (dành cho cựu chiến binh) và mua trả thẳng bằng tiền mặt. Bốn nhánh này chênh nhau khá xa và tỷ trọng của chúng dịch chuyển theo mặt bằng lãi suất - đó là chỗ đọc ra ai đang mua được nhà. Chuỗi phân tổ có từ 1988. Nguồn: Census Bureau và Bộ Gia cư Mỹ (HUD) qua FRED.
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá bán trung vị4 | 410.700 | 408.500 | 412.300 | 410.100 | 416.100 | 423.100 | 419.300 | 415.300 | 414.500 | 426.800 | 423.200 | 435.400 | 418.500 | |
| Vay thế chấp thông thường | 430.700 | 420.500 | 414.200 | 428.200 | 426.800 | 448.400 | 442.500 | 441.700 | 433.500 | 473.200 | 483.400 | 470.800 | 467.100 | |
| Vay được FHA bảo hiểm | 366.700 | 365.100 | 359.700 | 353.000 | 371.500 | 376.700 | 371.000 | 349.000 | 356.100 | 347.100 | 322.300 | 327.400 | 349.400 | |
| Vay được VA bảo lãnh | 457.500 | 416.500 | 500.700 | 472.900 | 425.000 | 432.700 | 384.600 | 421.900 | 375.200 | 378.100 | 403.600 | 376.100 | 402.600 | |
| Mua bằng tiền mặt | 467.100 | 403.700 | 385.700 | 431.100 | 432.400 | 433.300 | 434.500 | 409.900 | 421.900 | 425.200 | 421.500 | 509.000 | 388.500 | |
| Giá bán bình quân4 | 502.700 | 521.700 | 541.300 | 508.100 | 515.200 | 514.200 | 510.900 | 498.700 | 502.200 | 519.700 | 498.300 | 521.900 | 503.000 | |
| Vay thế chấp thông thường | 522.500 | 535.600 | 546.500 | 525.000 | 527.700 | 538.700 | 535.300 | 510.000 | 513.300 | 540.500 | 545.800 | 533.800 | 550.100 | |
| Vay được FHA bảo hiểm | 377.700 | 381.100 | 366.000 | 368.400 | 380.800 | 390.400 | 380.700 | 367.400 | 361.500 | 367.000 | 344.400 | 349.900 | 353.800 | |
| Vay được VA bảo lãnh | 496.300 | 459.200 | 537.700 | 493.700 | 456.300 | 479.200 | 441.600 | 449.500 | 416.300 | 424.700 | 441.600 | 452.500 | 436.200 | |
| Mua bằng tiền mặt | 503.100 | 501.700 | 536.800 | 515.300 | 637.500 | 604.400 | 571.400 | 548.500 | 570.500 | 615.200 | 506.400 | 612.400 | 511.000 |
Hiểu về giá bán trung vị nhà ở tại Mỹ
Bảng này phản ánh mức giá giao dịch trung vị và bình quân của nhà ở xây mới tại thị trường Mỹ, phân loại theo các phương thức tài chính và hình thức thanh toán khác nhau. Phạm vi dữ liệu tập trung vào các căn nhà mới đã hoàn tất giao dịch mua bán, tách bạch rõ ràng giữa nhóm sử dụng các gói vay được hỗ trợ, vay thông thường và nhóm mua đứt bằng tiền mặt.
Cấu trúc của lưới chia thành hai phần lớn gồm mức giá trung vị và mức giá bình quân, trong đó mỗi phần lại được chi tiết hóa theo các hình thức vay thế chấp phổ biến hoặc thanh toán bằng tiền mặt. Người đọc nên so sánh theo chiều ngang giữa các hình thức tài chính để thấy rõ sự khác biệt về khả năng tài chính của người mua nhà, đồng thời đối chiếu giữa giá trung vị và giá bình quân để nhận biết mức độ phân hóa của giá nhà trên thị trường.
Do được cập nhật theo định kỳ quý, dữ liệu này phản ánh bức tranh tổng quan nhưng có thể bỏ qua các biến động ngắn hạn diễn ra trong nội bộ quý đó. Khi phân tích, cần thận trọng với việc so sánh trực tiếp giữa các quý có đặc thù mùa vụ khác nhau. Việc so sánh mức giá của kỳ này với cùng kỳ năm trước là phương pháp tối ưu để đánh giá thực chất đà tăng trưởng giá nhà.
Câu hỏi thường gặp
- Giá trung vị khác gì so với giá bình quân trong bảng này?
- Giá trung vị chia đôi thị trường thành hai phần cao và thấp bằng nhau, ít bị ảnh hưởng bởi các giao dịch có giá trị cực lớn.
- Việc phân tách theo hình thức vay vốn cho thấy điều gì?
- Phân khúc người mua sử dụng các gói hỗ trợ tín dụng thường có đặc điểm tài chính khác biệt so với nhóm mua bằng tiền mặt.
- Vì sao bảng này được công bố theo tần suất quý thay vì tháng?
- Tần suất quý giúp gom đủ lượng mẫu giao dịch nhà mới cần thiết để đảm bảo độ tin cậy thống kê.