Lãi suất cho vay bán lẻ tại Mỹ
Lãi suất bình quân mà ngân hàng thương mại Mỹ áp cho khách hàng cá nhân, theo báo cáo G.19 của Fed: vay mua ô tô mới kỳ hạn 60 và 72 tháng, vay cá nhân 24 tháng, và thẻ tín dụng theo hai cách tính - bình quân toàn bộ tài khoản và bình quân riêng những tài khoản thực sự bị tính lãi (số này cao hơn hẳn vì loại bỏ người trả hết nợ mỗi kỳ). Đây là lãi suất người dân Mỹ thực trả, khác với lãi suất điều hành của Fed. Nguồn: Fed (G.19) qua FRED.
| Chỉ tiêu | 05-2026 | 02-2026 | 11-2025 | 08-2025 | 05-2025 | 02-2025 | 11-2024 | 08-2024 | 05-2024 | 02-2024 | 11-2023 | 08-2023 | 05-2023 | 02-2023 | 11-2022 | 08-2022 | 05-2022 | 02-2022 | 11-2021 | 08-2021 | 05-2021 | 02-2021 | 11-2020 | 08-2020 | 05-2020 | 02-2020 | 11-2019 | 08-2019 | 05-2019 | 02-2019 | 11-2018 | 08-2018 | 05-2018 | 02-2018 | 11-2017 | 08-2017 | 05-2017 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vay mua ô tô mới - 60 tháng | 7,14 | 7,53 | 7,24 | 7,64 | 7,67 | 8,04 | 7,82 | 8,4 | 8,2 | 8,22 | 8,15 | 7,88 | 7,81 | 7,48 | 6,55 | 5,5 | 4,85 | 4,52 | 4,67 | 4,6 | 5,05 | 4,96 | 4,8 | 4,98 | 5,14 | 5,15 | 5,37 | 5,27 | 5,36 | 5,24 | 5,36 | 4,96 | 4,99 | 4,75 | 4,51 | 4,36 | 4,24 | |
| Vay mua ô tô mới - 72 tháng | 6,97 | 7,53 | 7,5 | 7,8 | 7,73 | 8,16 | 7,67 | 8,76 | 8,32 | 8,41 | 8,67 | 8,12 | 7,8 | 6,97 | 6,64 | 5,61 | 5,19 | 4,54 | 4,64 | 4,97 | 4,77 | 4,91 | 5,11 | 5,19 | 5,17 | 5,38 | 5,11 | 5,56 | 5,31 | 5,46 | 5,63 | 5,19 | 4,95 | 4,74 | 4,66 | 4,61 | 4,45 | |
| Vay cá nhân - 24 tháng | 11,86 | 11,36 | 11,63 | 11,14 | 11,57 | 11,66 | 12,32 | 12,33 | 11,92 | 12,49 | 12,35 | 12,17 | 11,48 | 11,48 | 11,21 | 10,16 | 8,73 | 9,39 | 9,09 | 9,39 | 9,58 | 9,46 | 9,65 | 9,26 | 9,5 | 9,63 | 10,21 | 10,07 | 10,63 | 10,36 | 10,65 | 10,08 | 10,31 | 10,22 | 10,57 | 9,76 | 10,13 | |
| Thẻ tín dụng - bình quân mọi tài khoản | 20,94 | 21 | 20,97 | 21,39 | 21,16 | 21,37 | 21,47 | 21,76 | 21,51 | 21,59 | 21,47 | 21,19 | 20,84 | 20,09 | 19,07 | 16,27 | 15,13 | 14,56 | 14,51 | 14,54 | 14,61 | 14,75 | 14,65 | 14,58 | 14,52 | 15,09 | 14,87 | 15,1 | 15,13 | 15,09 | 14,73 | 14,38 | 14,14 | 13,63 | 13,16 | 13,08 | 12,77 | |
| Thẻ tín dụng - tài khoản bị tính lãi | 22,15 | 21,52 | 22,3 | 22,83 | 22,25 | 21,91 | 22,8 | 23,37 | 22,78 | 22,63 | 22,75 | 22,77 | 22,16 | 20,92 | 20,4 | 18,43 | 16,65 | 16,17 | 16,44 | 17,13 | 16,3 | 15,91 | 16,28 | 16,43 | 15,78 | 16,61 | 16,88 | 16,97 | 17,14 | 16,91 | 16,86 | 16,46 | 15,54 | 15,32 | 14,99 | 14,89 | 14 |
Hiểu về lãi suất cho vay bán lẻ tại Mỹ
Lưới dữ liệu này tổng hợp các mức lãi suất cho vay bán lẻ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại thị trường Mỹ, phản ánh chi phí tín dụng tiêu dùng qua các hình thức phổ biến. Phạm vi quan sát bao gồm các khoản vay có mục đích cụ thể như mua phương tiện đi lại với các mốc thời gian khác nhau, các khoản vay tiêu dùng cá nhân thông thường, cùng với chi phí sử dụng tín dụng qua thẻ. Dữ liệu tập trung hoàn toàn vào khu vực cho vay tiêu dùng bán lẻ, không bao gồm các phân khúc cho vay thương mại doanh nghiệp hay cho vay mua bất động sản.
Cấu trúc bảng được sắp xếp theo từng mục đích vay và công cụ tài chính cụ thể, bắt đầu từ các khoản vay có kỳ hạn trung hạn gắn với tài sản đảm bảo là ô tô mới, tiếp đến là khoản vay tín chấp cá nhân, và khép lại bằng nhóm lãi suất thẻ tín dụng. Các dòng này nằm song song với nhau và không có quan hệ cộng dồn thành một tổng thể chung, bởi mỗi chỉ tiêu đại diện cho một loại hợp đồng tín dụng và mức độ rủi ro khác nhau. Người đọc nên quan sát theo chiều ngang để theo dõi biến động của từng loại lãi suất qua các kỳ, hoặc so sánh theo chiều dọc giữa các dòng để thấy độ chênh lệch chi phí giữa vay có tài sản đảm bảo và vay tín chấp.
Khi phân tích các dữ liệu này, cần lưu ý rằng lãi suất thẻ tín dụng thường duy trì ở mức cao hơn đáng kể so với vay mua ô tô do tính chất không có tài sản bảo đảm và rủi ro vỡ nợ lớn hơn. Việc so sánh nên ưu tiên đối chiếu với cùng kỳ năm trước hoặc các kỳ liền trước để nhận diện xu hướng thắt nới chính sách tiền đạo của hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, cần phân biệt giữa lãi suất danh nghĩa công bố và chi phí lãi vay thực tế mà người tiêu dùng phải gánh chịu khi duy trì dư nợ xoay vòng qua các kỳ thanh toán.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao lãi suất thẻ tín dụng luôn cao hơn đáng kể so với các khoản vay mua ô tô?
- Thẻ tín dụng thuộc nhóm cho vay không có tài sản đảm bảo với mức độ rủi ro cao hơn nhiều so với khoản vay mua ô tô có gắn liền với phương tiện làm vật thế chấp.
- Các dòng lãi suất trong bảng có cộng dồn lại với nhau không?
- Không, các dòng này là những chỉ số độc lập đại diện cho các sản phẩm tín dụng tiêu dùng khác nhau trên thị trường.
- Nên so sánh biến động lãi suất bán lẻ theo chiều nào để thấy bức tranh tín dụng tiêu dùng?
- Người xem nên theo dõi từng dòng theo chiều dọc thời gian để đánh giá xu hướng tăng giảm của chi phí vay qua các kỳ báo cáo.