Dữ Liệu Kinh Tế

Tăng trưởng GDP Mỹ theo cấu phần

Ba cách đọc cùng một cây cấu phần chi tiêu của GDP Mỹ theo quý: tốc độ tăng, đóng góp vào tăng trưởng chung và phần giá của từng cấu phần. TỐC ĐỘ TĂNG (NIPA 1.1.1) tính so với quý liền trước rồi quy về nhịp cả năm - đây chính là con số 'GDP Mỹ tăng bao nhiêu phần trăm' mà báo chí dẫn mỗi kỳ công bố, khác hẳn cách so với cùng kỳ năm trước quen dùng ở Việt Nam. ĐÓNG GÓP VÀO TĂNG TRƯỞNG (NIPA 1.1.2) quy mỗi cấu phần ra điểm phần trăm, cộng lại đúng bằng tốc độ tăng GDP - nhờ đó hai khoản không có tốc độ tăng riêng vì đổi dấu quanh số không (thay đổi tồn kho, xuất khẩu ròng) vẫn đo được ảnh hưởng, và thường chính chúng mới làm một quý tăng vọt hay hụt bất ngờ. CHỈ SỐ GIẢM PHÁT (NIPA 1.1.9) là phần giá trong chính các cấu phần đó - thước đo lạm phát rộng nhất của nền kinh tế Mỹ vì phủ cả đầu tư, chi tiêu Chính phủ và ngoại thương chứ không chỉ rổ hàng tiêu dùng như CPI. Nguồn: BEA.

Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)Cập nhật cuối: 27-08-2026 13:54

Chỉ tiêuQ2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023
TỐC ĐỘ TĂNG (quy năm, so quý trước)2
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)51,52,10,54,43,8-0,61,93,33,60,83,44,72,5
Chi tiêu tiêu dùng cá nhân23,40,51,93,52,50,63,943,91,733,11,5
Hàng hoá24,30,50,332,20,26,96,15,5-1,32,24,40,4
Hàng lâu bền5,70,50,11,62,3-3,4138,67,8-0,90,26,30,1
Hàng không lâu bền3,50,60,43,92,22,23,84,84,3-1,63,23,30,6
Dịch vụ3,10,52,73,62,60,82,533,23,23,42,42
Tổng đầu tư tư nhân trong nước12,77,92,30-13,823,3-6,80,98,2-1,63,69,47,2
Đầu tư tài sản cố định276,51,50,84,47,1-1,91,51,434,63,89,5
Phi nhà ở38,510,62,43,27,39,5-3,73,52,51,55,51,711
Công trình xây dựng-1,8-4,7-6,5-5-7,5-3,1-8,1-2,2-3,9-511,36,820,1
Máy móc thiết bị13,615,84,35,28,521,4-4,38,28,90,53,3-2,612,6
Sản phẩm sở hữu trí tuệ8,813,85,45,6156,5-0,62,60,76,74,22,94,7
Nhà ở1,3-7,8-1,7-7,1-5,1-14,3-4,8-28,21,511,54,2
Xuất khẩu24,510,9-3,29,6-1,80,2-0,98,90,74,66,14,4-5,3
Hàng hoá8,918,8-1,78,5-4,76,3-3,98,40,4-0,16,46-10,4
Dịch vụ-3,4-1,8-5,711,53,5-9,74,69,81,213,85,51,65,6
Nhập khẩu212,511,8-1-4,4-29,338-0,210,18,46,95,43-2,1
Hàng hoá15,916,6-2,4-7,1-3552-3,18,997,42,84,1-4,3
Dịch vụ0,3-4,14,26,4-1,2-5,811,515,35,94,916,6-1,37,2
Chi tiêu dùng và đầu tư của Chính phủ2-14,4-5,62,2-0,1-13,35,43,32,34,75,23,3
Liên bang2-4,29,4-16,62,7-5,3-5,64,48,64,30,83,46,8-0,1
Quốc phòng2,42,1-10,75,70,9-6,94,613,56,9-2,627,42,4
Ngoài quốc phòng-13,220,7-24,3-1,4-13-3,84,12,40,95,55,26-3,1
Bang và địa phương0,91,61,523,11,92,73,62,83,25,44,25,4
GDP danh nghĩa (giá hiện hành)85,84,28,362,94,35,16,345,18,24,7
ĐÓNG GÓP VÀO TĂNG TRƯỞNG1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) - tốc độ tăng41,52,10,54,43,8-0,61,93,33,60,83,44,72,5
Chi tiêu tiêu dùng cá nhân22,310,371,32,341,680,422,612,662,611,172,042,081,02
Hàng hoá20,890,110,060,640,470,041,431,271,14-0,290,470,950,09
Hàng lâu bền0,410,030,010,120,17-0,260,920,610,56-0,070,020,480,01
Hàng không lâu bền0,480,080,050,530,30,30,520,660,59-0,220,460,470,09
Dịch vụ1,420,261,231,71,210,371,171,381,471,461,571,130,92
Tổng đầu tư tư nhân trong nước20,481,350,40,03-2,663,79-1,260,181,44-0,290,651,661,27
Đầu tư tài sản cố định21,21,110,260,150,771,21-0,340,280,270,540,820,691,63
Phi nhà ở31,161,420,330,440,981,24-0,510,480,350,220,760,251,47
Công trình xây dựng-0,05-0,13-0,19-0,15-0,23-0,1-0,26-0,07-0,13-0,170,360,220,61
Máy móc thiết bị0,720,810,230,280,441-0,220,410,440,030,17-0,130,61
Sản phẩm sở hữu trí tuệ0,480,740,290,310,780,34-0,030,140,040,350,230,160,25
Nhà ở0,05-0,3-0,06-0,29-0,21-0,040,17-0,2-0,080,320,060,440,16
Thay đổi tồn kho tư nhân-0,720,230,14-0,12-3,442,58-0,91-0,111,17-0,83-0,170,97-0,36
Xuất khẩu ròng hàng hoá và dịch vụ2-1,14-0,37-0,221,624,83-4,68-0,06-0,41-1,04-0,42-0,060,09-0,3
Xuất khẩu20,51,12-0,351-0,20,02-0,10,950,080,490,660,49-0,6
Hàng hoá0,631,2-0,120,57-0,330,42-0,280,580,03-0,010,450,43-0,81
Dịch vụ-0,13-0,07-0,230,430,13-0,40,180,370,050,50,210,060,21
Nhập khẩu2-1,64-1,490,130,625,03-4,70,03-1,36-1,11-0,91-0,72-0,40,3
Hàng hoá-1,63-1,610,250,84,99-4,880,35-0,95-0,95-0,78-0,3-0,440,49
Dịch vụ-0,010,12-0,12-0,180,040,18-0,32-0,41-0,16-0,13-0,420,04-0,19
Chi tiêu dùng và đầu tư của Chính phủ2-0,160,74-0,990,38-0,01-0,170,570,920,570,390,790,870,56
Liên bang2-0,270,57-1,160,17-0,35-0,370,280,540,270,050,210,42-0,01
Quốc phòng0,090,08-0,420,210,03-0,270,170,470,25-0,10,080,260,08
Ngoài quốc phòng-0,350,49-0,73-0,04-0,38-0,110,110,070,030,150,140,16-0,09
Bang và địa phương0,10,170,160,210,330,20,290,380,30,340,570,440,56
CHỈ SỐ GIẢM PHÁT2
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)5133,86131,78130,62129,43128,25127,58126,45125,7125,17124,37123,41122,91121,92
Chi tiêu tiêu dùng cá nhân2131,32129,65128,19127,28126,42125,75124,7123,92123,4122,61121,54120,99120,18
Hàng hoá2119,89117,53116115,43114,97114,92114,29114,35114,82114,71114,86115,19115,09
Hàng lâu bền109,66108,35106,62106,39106,26105,46105,23105,3105,91106,62106,7107,57108,81
Hàng không lâu bền125,71122,72121,31120,53119,88120,28119,41119,47119,85119,25119,43119,45118,55
Dịch vụ136,95135,63134,22133,15132,06131,09129,81128,6127,58126,45124,74123,74122,57
Tổng đầu tư tư nhân trong nước1126,41125,4124,78123,63122,27122,17121,93121,36120,73119,99119,66119,02118,66
Đầu tư tài sản cố định2127,64126,52125,9124,82123,38123,32123,09122,56121,75120,94120,71120,02119,63
Phi nhà ở3119,08118,04117,65116,42114,98115,09115,14114,7114,07113,38113,16112,67112,64
Công trình xây dựng140,3138,91137,71135,93134,81135,16134,81134,7134,94134,36135,18134,01135,33
Máy móc thiết bị120,27118,71117,5116,51114,87113,93113,75113,54112,95112,42111,44111,16110,46
Sản phẩm sở hữu trí tuệ108,47108,04108,7107,5106,11107,05107,48106,7105,64104,75104,69104,34104,28
Nhà ở158,51157,12155,37155,08153,74152,92151,47150,52148,97147,68147,44145,9143,9
Xuất khẩu2134,61127,27124,71124,3123,43123,84122,19122,23122,42121,53120,78121,5120,2
Hàng hoá132,22122,72119,81120,07119,54120,08118,29118,78119,69118,93118,68119,81118,48
Dịch vụ138,48135,61133,77132,06130,54130,72129,33128,5127,32126,18124,47124,35123,13
Nhập khẩu2119,55115,16113,14112,53112,47112,82112,33112,49112,27111,74111,08111,11110,95
Hàng hoá117,45112,44110,21109,74109,61110,48110,06110,13110,1109,6109,15109,09108,97
Dịch vụ128,9127,12125,96124,8125123,06122,26122,76121,78121,11119,55119,95119,6
Chi tiêu dùng và đầu tư của Chính phủ2138,92135,41135,04132,61131,16130,09128,65128,09127,45126,88125,77125,35123,85
Liên bang2134,75133,18135,18130,34129126,84125,04124,3123,56122,63121,38120,54119,41
Quốc phòng137,51135,14134,55131,09129,92128126,43125,73125,09124,25122,81121,52120,03
Ngoài quốc phòng130,96130,53136,2129,4127,83125,33123,24122,44121,57120,53119,54119,27118,62
Bang và địa phương141,48136,82135,04134,06132,53132,14130,93130,49129,92129,56128,54128,39126,65
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)133,76131,69130,53129,34128,16127,49126,36125,61125,08124,28123,32122,83121,83

Hiểu về tăng trưởng GDP Mỹ theo cấu phần

Lưới số liệu này trình bày các góc nhìn chi tiết về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội theo cấu phần chi tiêu định kỳ theo quý, được quy đổi theo tỷ lệ năm và đã hiệu chỉnh các yếu tố mùa vụ. Phạm vi bao gồm toàn bộ các động lực chính của nền kinh tế từ tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân, hoạt động thương mại quốc tế đến chi tiêu khu vực công.

Cấu trúc bảng được tổ chức theo hình cây phân rã từ chỉ tiêu tăng trưởng chung xuống các nhóm cấu phần lớn và tiếp tục bóc tách sâu vào từng loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc danh mục xuất nhập khẩu thành phần. Các dòng chi tiết cộng dồn hoặc có quan hệ bao hàm lẫn nhau để cấu thành nhóm lớn hơn, đòi hỏi người đọc phải nắm rõ thứ tự phân cấp để tránh cộng trùng lặp. Chiều đọc hợp lý là đối chiếu tốc độ đóng góp giữa tiêu dùng nội địa và thương mại quốc tế để nhận diện động lực chính dẫn dắt chu kỳ kinh tế.

Khi nghiên cứu, cần lưu ý rằng số liệu quý thường xuyên được tính toán lại qua các lần công bố ước tính ban đầu, ước tính lần hai và số liệu chính thức khi có dữ liệu nguồn đầy đủ hơn. Việc so sánh nên ưu tiên đối chiếu với quý liền trước đã qua chuẩn hóa hoặc cùng kỳ năm trước để đánh giá đúng xu hướng phục hồi hoặc suy giảm.

Câu hỏi thường gặp

Cụm từ quy năm trong bảng mang ý nghĩa gì đối với số liệu quý?
Con số thể hiện mức độ tăng trưởng nếu tốc độ của quý đó được duy trì xuyên suốt trong cả năm.
Vì sao xuất khẩu ròng thường có chiều hướng biến động ngược chiều với nhập khẩu trong các cấu phần?
Nhập khẩu tăng cao thường làm giảm giá trị GDP ròng trong công thức tính toán dù cầu nội địa đang rất mạnh.
Các số liệu tăng trưởng này đã loại bỏ yếu tố lạm phát hay chưa?
Đa số các dòng cấu phần chi tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng thực tế đã được loại trừ biến động giá cả.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế