Dữ Liệu Kinh Tế

Lãi suất điều hành của Fed

Biên độ lãi suất mục tiêu của Fed (trần - sàn) cùng các lãi suất thực tế trên thị trường tiền tệ Mỹ: lãi suất liên bang hiệu lực (EFFR), lãi suất repo có bảo đảm (SOFR), lãi suất qua đêm diện rộng (OBFR) và lãi suất trả cho dự trữ (IORB). Ba lãi suất qua đêm này khác nhau ở phạm vi giao dịch được tính: EFFR chỉ tính vay không bảo đảm giữa các tổ chức nhận tiền gửi, OBFR gộp thêm tiền gửi eurodollar, còn SOFR là giao dịch có bảo đảm bằng trái phiếu chính phủ. Bảng có hai chuỗi bắc qua trọn lịch sử: lãi suất liên bang hiệu lực theo ngày từ 1954 và lãi suất mục tiêu ĐƠN của giai đoạn 1982-2008, trước khi Fed chuyển sang điều hành theo biên độ trần - sàn. Nguồn: Fed New York, Fed qua FRED.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)Cập nhật cuối: 12-09-2026 20:57

Chỉ tiêu12-09-202611-09-202610-09-202609-09-202608-09-202607-09-202606-09-202605-09-202604-09-202603-09-202602-09-202601-09-202631-08-202630-08-202629-08-202628-08-202627-08-202626-08-202625-08-202624-08-202623-08-202622-08-202621-08-202620-08-202619-08-202618-08-202617-08-202616-08-202615-08-202614-08-202613-08-2026
Lãi suất mục tiêu - trần3,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,753,75
Lãi suất mục tiêu - sàn3,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,53,5
Lãi suất liên bang hiệu lực (H.15, từ 1954)3,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,63
Lãi suất liên bang hiệu lực (EFFR)3,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,63
Lãi suất repo có bảo đảm (SOFR)3,623,643,643,653,663,653,663,683,653,643,643,663,653,653,633,623,653,663,623,62
Lãi suất qua đêm diện rộng (OBFR)3,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,633,63
Lãi suất trả cho dự trữ (IORB)3,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,653,65

Hiểu về lãi suất điều hành của Fed

Bảng này phản ánh hệ thống lãi suất điều hành và các mức lãi suất giao dịch thực tế trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Mỹ cập nhật theo tần suất hàng ngày. Phạm vi dữ liệu bao gồm cả biên độ mục tiêu do cơ quan hoạch định chính sách ấn định cùng các chi phí vốn ngắn hạn chủ chốt như lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất repo có bảo đảm và lãi suất áp dụng trên tiền gửi dự trữ.

Cấu trúc của lưới sắp xếp từ các mức lãi suất định hướng vĩ mô ở phần trên gồm trần và sàn mục tiêu, tiến dần xuống các mức lãi suất giao dịch thực tế trên thị trường mở ở phần dưới. Người đọc cần quan sát khoảng cách giữa các mức lãi suất thực tế so với biên độ mục tiêu để đánh giá mức độ dồi dào thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại và hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ.

Khi tra cứu, cần lưu ý phân biệt rõ giữa lãi suất mục tiêu mang tính hành chính và các mức lãi suất hình thành theo cung cầu thị trường hàng ngày như lãi suất repo hay lãi suất hiệu lực. Các biến động ngắn hạn trong phiên có thể xảy ra do yếu tố mùa vụ thanh khoản định kỳ, do đó cần xem xét xu hướng dịch chuyển trong nhiều ngày liên tiếp thay vì chỉ dựa vào một phiên giao dịch duy nhất.

Câu hỏi thường gặp

Biên độ lãi suất mục tiêu gồm những thành phần nào?
Gồm mức lãi suất trần và mức lãi suất sàn nhằm tạo ra hành lang dao động cho chi phí vốn trên thị trường liên ngân hàng.
Lãi suất repo có bảo đảm phản ánh điều gì trên thị trường?
Phản ánh chi phí vay vốn ngắn hạn có tài sản đảm bảo bằngμ trái phiếu Kho bạc trên thị trường giaoπ dịch mua lại.
Vì sao các mức lãi suất này lại biến động theo ngày?
Do cung cầu thanh khoản ngắn hạn của các tổ chức tài chính thay đổi liên tục theo từng phiên giao dịch.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế