Chỉ số PMI sản xuất và dịch vụ Mỹ (ISM)
Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) do Viện Quản lý Cung ứng Hoa Kỳ (ISM) khảo sát hằng tháng, cho cả ngành sản xuất và ngành dịch vụ. Trên 50 điểm nghĩa là khu vực đó đang mở rộng so với tháng trước, dưới 50 là thu hẹp; càng xa mốc 50 thì mức thay đổi càng mạnh. Đây là chỉ báo sớm bậc nhất của kinh tế Mỹ vì công bố ngay ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp, trước mọi số liệu chính thức. Ngoài chỉ số tổng hợp còn có các chỉ số thành phần: đơn hàng mới, sản xuất, việc làm, giá đầu vào, tồn kho, đơn hàng xuất khẩu. Riêng chỉ số Giá đầu vào được theo dõi như một tín hiệu lạm phát sớm. Lưu ý: mỗi tháng 1 hằng năm ISM cập nhật hệ số điều chỉnh mùa vụ nên số liệu quá khứ có thể được sửa lại. Nguồn: Institute for Supply Management.
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PMI sản xuất (ISM)10 | 54,6 | 55,6 | 53,3 | 54 | 52,7 | 52,7 | 52,4 | 52,6 | 47,9 | 48 | 48,8 | 48,9 | 48,9 | 48,4 | 49 | 48,6 | 48,8 | 48,9 | 50 | 50,9 | 49,2 | 48,4 | 46,9 | 47,5 | 47,5 | 47 | 48,3 | 48,5 | 48,8 | 50,3 | 47,8 | 49,1 | 47,1 | 46,7 | 46,7 | 49 | 47,6 | |
| Đơn hàng mới | 53,7 | 56,7 | 56 | 56,8 | 54,1 | 53,5 | 55,8 | 57,1 | 47,4 | 47,3 | 48,7 | 48,9 | 51,4 | 47,1 | 46,4 | 47,6 | ||||||||||||||||||||||
| Sản xuất | 58,3 | 58,5 | 52,2 | 54,3 | 53,4 | 55,1 | 53,5 | 55,9 | 50,7 | 51,1 | 48,7 | 51 | 47,8 | 51,4 | 50,3 | 45,4 | ||||||||||||||||||||||
| Việc làm | 51,2 | 52,8 | 49,7 | 48,6 | 46,4 | 48,7 | 48,8 | 48,1 | 44,8 | 44,1 | 45,8 | 45,3 | 43,8 | 43,4 | 45 | 46,8 | ||||||||||||||||||||||
| Thời gian giao hàng của nhà cung cấp | 59,3 | 58,9 | 57,4 | 60,6 | 60,6 | 58,9 | 55,1 | 54,4 | 50,8 | 49,3 | 54,2 | 52,6 | 51,3 | 49,3 | 54,2 | 56,1 | ||||||||||||||||||||||
| Tồn kho của khách hàng | 42,8 | 40,7 | 42,3 | 42,7 | 39,1 | 40,1 | 38,8 | 38,7 | 43,3 | 44,7 | 43,9 | 43,7 | 44,6 | 45,7 | 46,7 | 44,5 | ||||||||||||||||||||||
| Tồn kho | 50,6 | 51,2 | 51,4 | 49,9 | 49 | 47,1 | 48,8 | 47,6 | 45,7 | 48,5 | 46,7 | 47,7 | 49,4 | 48,9 | 49,2 | 46,7 | ||||||||||||||||||||||
| Giá đầu vào | 71,1 | 71,1 | 73 | 82,1 | 84,6 | 78,3 | 70,5 | 59 | 58,5 | 58,5 | 58 | 61,9 | 63,7 | 64,8 | 69,7 | 69,4 | ||||||||||||||||||||||
| Đơn hàng tồn đọng | 51,8 | 55 | 50,5 | 52,2 | 51,4 | 54,4 | 56,6 | 51,6 | 45,8 | 44 | 47,9 | 46,2 | 44,7 | 46,8 | 44,3 | 47,1 | ||||||||||||||||||||||
| Đơn hàng xuất khẩu mới | 53,2 | 53 | 48,5 | 50,6 | 47,9 | 49,9 | 50,3 | 50,2 | 46,8 | 46,2 | 44,5 | 43 | 47,6 | 46,1 | 46,3 | 40,1 | ||||||||||||||||||||||
| Nhập khẩu | 52,5 | 55,7 | 52,9 | 53 | 50,3 | 52,6 | 54,9 | 50 | 44,6 | 48,9 | 45,4 | 44,7 | 46 | 47,6 | 47,4 | 39,9 | ||||||||||||||||||||||
| PMI dịch vụ (ISM)10 | 55,4 | 54,1 | 54 | 54,5 | 53,6 | 54 | 56,1 | 53,8 | 53,8 | 52,4 | 52 | 50,3 | 51,9 | 50,5 | 50,8 | 50,2 | 51,6 | 50,8 | 53,2 | 52,8 | 54 | 52,5 | 55,8 | 54,5 | 51,5 | 51,4 | 48,8 | 53,8 | 49,4 | 51,4 | 52,6 | 53,4 | 50,6 | 52,7 | 51,8 | 53,6 | 54,5 | |
| Hoạt động kinh doanh | 61,7 | 59,1 | 55,4 | 57,7 | 55,9 | 53,9 | 59,9 | 57,4 | 55,2 | 54,1 | 54 | 49,9 | 55 | 52,6 | 54,2 | 50 | ||||||||||||||||||||||
| Đơn hàng mới | 60,9 | 57,2 | 55,1 | 57,3 | 53,5 | 60,6 | 58,6 | 53,1 | 56,5 | 52,8 | 55 | 50,4 | 56 | 50,3 | 51,3 | 46,4 | ||||||||||||||||||||||
| Việc làm | 47,8 | 47,4 | 51,2 | 47,9 | 48 | 45,2 | 51,8 | 50,3 | 51,7 | 48,7 | 48,1 | 47,2 | 46,5 | 46,4 | 47,2 | 50,7 | ||||||||||||||||||||||
| Thời gian giao hàng của nhà cung cấp | 51,3 | 52,8 | 54,4 | 55,2 | 56,8 | 56,2 | 53,9 | 54,2 | 51,8 | 54,1 | 50,8 | 52,6 | 50,3 | 51 | 50,3 | 52,5 | ||||||||||||||||||||||
| Cảm nhận về tồn kho | 54,1 | 52,5 | 52,6 | 55,2 | 55,1 | 54,3 | 55,3 | 54,3 | 54,1 | 54,8 | 55,5 | 55,7 | 55,5 | 53,2 | 57,1 | 62,9 | ||||||||||||||||||||||
| Tồn kho | 56,7 | 51,4 | 51,2 | 62,5 | 53,1 | 54,8 | 56,4 | 45,1 | 54,2 | 53,4 | 49,5 | 47,8 | 53,2 | 51,8 | 52,7 | 49,7 | ||||||||||||||||||||||
| Giá đầu vào | 72,6 | 70,3 | 67,7 | 71,3 | 70,7 | 70,7 | 63 | 66,6 | 65,1 | 65,9 | 69,5 | 69,4 | 69,2 | 69,9 | 67,5 | 68,7 | ||||||||||||||||||||||
| Đơn hàng tồn đọng | 55,6 | 50,9 | 54,9 | 51,3 | 53 | 53,6 | 55,9 | 44 | 42,6 | 49,1 | 40,8 | 47,3 | 40,4 | 44,3 | 42,4 | 43,4 | ||||||||||||||||||||||
| Đơn hàng xuất khẩu mới | 56,3 | 52 | 50,4 | 50 | 52,1 | 50,7 | 57,2 | 45 | 54,2 | 48,7 | 47,8 | 46,5 | 47,3 | 47,9 | 51,1 | 48,5 | ||||||||||||||||||||||
| Nhập khẩu | 56,3 | 51,8 | 49,4 | 51,1 | 54,7 | 55,2 | 51,8 | 48,2 | 50,3 | 48,9 | 43,7 | 49,2 | 54,6 | 45,9 | 51,7 | 48,2 |
Hiểu về chỉ số PMI sản xuất và dịch vụ Mỹ (ISM)
Bảng này tổng hợp các chỉ số khảo sát nhà quản trị mua hàng phản ánh sức khỏe hoạt động kinh tế của hai khu vực trọng điểm là sản xuất và dịch vụ. Phạm vi dữ liệu bao gồm chỉ số tổng hợp cùng hàng loạt các chỉ số thành phần đo lường đơn hàng mới, sản lượng, việc làm, thời gian giao hàng, tồn kho và giá cả đầu vào.
Cấu trúc lưới được chia thành hai mảng lớn độc lập cho ngành sản xuất và ngành dịch vụ, với các tiêu chí khảo sát có cấu trúc tương đồng nhưng phản ánh đặc thù riêng của từng lĩnh vực. Trong mỗi mảng, dòng chỉ số tổng hợp nằm ở vị trí trung tâm, theo sau là các chỉ số thành phần về nhu cầu, cung ứng, chi phí và việc làm. Cách sắp xếp này cho phép người đọc đánh giá toàn diện áp lực từ cả phía cầu lẫn phía cung. Người đọc nên so sánh mức độ biến động của các chỉ số thành phần so với ngưỡng cân bằng để nhận diện xu hướng mở rộng hay thu hẹp.
Các chỉ số này mang tính chất khảo sát định tính dựa trên đánh giá chủ quan của người quản trị, do đó có thể biến động mạnh theo tâm lý thị trường trong ngắn hạn. Khi phân tích, nên chú ý đến sự phân kỳ giữa khu vực sản xuất chịu ảnh hưởng bởi hàng hóa vật chất và khu vực dịch vụ gắn liền với chi tiêu tiêu dùng. Việc so sánh giữa chỉ số giá đầu vào và các chỉ số đơn hàng mới giúp nhận diện sớm áp lực lạm phát và sức khỏe của chuỗi cung ứng.
Câu hỏi thường gặp
- Ngưỡng nào được xem là mốc ranh giới giữa sự mở rộng và thu hẹp của chỉ số?
- Mức điểm chuẩn thường được dùng là mốc trung tính, trên mức này thể hiện sự mở rộng và dưới mức này cho thấy sự thu hẹp.
- Vì sao chỉ số thời gian giao hàng nhà cung cấp lại quan trọng trong lĩnh vực sản xuất?
- Thời gian giao hàng kéo dài thường phản ánh tình trạng nghẽn cổ chai chuỗi cung ứng hoặc nhu cầu nguyên liệu đầu vào đang vượt quá năng lực đáp ứng.
- Sự khác biệt chính giữa khảo sát ngành sản xuất và dịch vụ là gì?
- Khu vực sản xuất tập trung vào hàng hóa hữu hình, tồn kho vật chất và chuỗi cung ứng, trong khi dịch vụ phản ánh hoạt động tiêu dùng và nhân lực.