Dữ Liệu Kinh Tế

Nợ công Mỹ theo ngày

Tổng dư nợ công của chính phủ liên bang Mỹ theo NGÀY, tách phần do công chúng và nhà đầu tư nắm giữ với phần các quỹ nội bộ chính phủ nắm giữ. Nguồn: Bộ Tài chính Mỹ (Debt to the Penny).

Nguồn: Bộ Tài chính Mỹ (Treasury FiscalData)Cập nhật cuối: 12-09-2026 20:58

Chỉ tiêu10-09-202609-09-202608-09-202604-09-202603-09-202602-09-202601-09-202631-08-202628-08-202627-08-202626-08-202625-08-202624-08-202621-08-202620-08-202619-08-202618-08-202617-08-202614-08-202613-08-202612-08-202611-08-202610-08-202607-08-202606-08-202605-08-202604-08-202603-08-202631-07-202630-07-202629-07-2026
Tổng nợ công40.047,7340.074,2840.084,0940.094,5940.102,9640.117,0540.112,4640.175,6440.104,140.077,5340.069,7540.098,8640.035,3940.032,8840.033,2640.012,740.047,4339.986,6639.933,6339.934,8239.913,5339.941,9339.891,7739.885,2539.890,2639.829,6539.828,4439.739,2239.771,6239.841,1139.799,62
Do công chúng nắm giữ32.363,4232.388,6132.387,9232.410,7932.423,6432.421,0332.420,5332.414,9932.340,6932.313,832.305,7732.307,7932.274,8132.276,1432.278,9632.263,5132.265,832.227,232.200,3932.200,9732.180,1132.182,4632.143,0732.144,6232.148,9132.101,1832.100,732.038,1232.045,8632.035,7331.994,68
Nội bộ chính phủ nắm giữ7.684,317.685,677.696,177.683,817.679,337.696,027.691,947.760,657.763,417.763,737.763,987.791,087.760,587.756,737.754,297.749,197.781,637.759,467.733,247.733,847.733,427.759,477.748,717.740,637.741,357.728,477.727,737.701,117.725,757.805,387.804,94

Hiểu về nợ công Mỹ theo ngày

Bảng số liệu này cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô và cơ cấu nợ của chính phủ liên bang Hoa Kỳ, được cập nhật theo tần suất cao. Phạm vi dữ liệu bao gồm toàn bộ nghĩa vụ tài chính phát hành ra thị trường lẫn các khoản vay nội bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Cấu trúc lưới gồm ba dòng có quan hệ cộng dồn chặt chẽ: dòng trên cùng là tổng mức nợ, bằng tổng của hai dòng thành phần phía dưới. Hai dòng sau phân tách rõ ràng phần nợ do công chúng cùng các nhà đầu tư nắm giữ với phần nợ do chính các quỹ nội bộ chính phủ sở hữu. Người đọc cần quan sát theo chiều ngang thời gian để thấy tốc độ phình lên của tổng mức nợ, đồng thời so sánh tỷ trọng giữa hai bộ phận cấu thành để hiểu rõ áp lực vay mượn thực tế từ thị trường tài chính.

Khi nghiên cứu số liệu này, cần chú ý đến yếu tố biến động ngắn hạn phát sinh từ các đợt phát hành trái phiếu hoán đổi hoặc các thời điểm chạm trần nợ công làm méo mó xu hướng tự nhiên. Không nên nhầm lẫn giữa tổng mức nợ gộp và phần nợ thực sự tạo ra nghĩa vụ trả lãi trực tiếp cho các chủ nợ bên ngoài hệ thống chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Phần nợ do công chúng nắm giữ bao gồm những đối tượng nào?
Khoản này bao gồm trái phiếu và các giấy tờ có giá do các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, ngân hàng trung ương, các quỹ đầu tư sở hữu.
Vì sao lại có khoản nợ do chính phủ tự nắm giữ nội bộ?
Đây là các khoản vay giữa các quỹ tín thác liên bang, ví dụ như quỹ bảo hiểm xã hội, khi các quỹ này đầu tư thặng dư vào trái phiếu chính phủ.
Tốc độ cập nhật của bảng này có điểm gì cần lưu ý không?
Do được cập nhật liên tục theo ngày, số liệu có thể biến động mạnh ngay sau các phiên phát hành hoặc thanh toán nghĩa vụ nợ lớn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế