Chỉ số giá nhà FHFA Mỹ theo vùng
Chỉ số giá nhà toàn giao dịch của Cơ quan Tài chính Nhà ở Liên bang Mỹ (FHFA) theo quý, quý 1/1980 = 100, cho toàn quốc và cho chín vùng thống kê của Census. Đây là chuỗi giá nhà dài nhất của Mỹ - lùi tới quý 1/1975, tức trọn năm chu kỳ nhà đất - vì bản 'toàn giao dịch' dùng cả giá mua bán lẫn giá thẩm định khi tái cấp vốn, nhờ đó có đủ quan sát ở những vùng và những năm mà số vụ mua bán còn thưa. Đổi lại, giá thẩm định do chủ nhà đặt hàng nên chỉ số này phản ứng chậm và nhẹ hơn ở các bước ngoặt so với bản chỉ mua bán (chỉ số theo tháng, nằm ở bảng Giá nhà Mỹ). Chín vùng cho thấy điều mà con số toàn quốc giấu đi: khoảng cách giữa vùng đắt nhất và rẻ nhất đã giãn ra hơn hai lần kể từ 1975. Nguồn: FHFA qua FRED. Bấm vào tên một chỉ tiêu để thêm vào biểu đồ ở đầu trang.
Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)
Cập nhật cuối: 31-07-2026 07:39
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | Q1-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Toàn quốc9 | 713,09 | 708,31 | 704,26 | 700,24 | 689,94 | 684,87 | 681,12 | 674,27 | 658,64 | 649,37 | 649,07 | 638,5 | 620,31 | |
| New England (Đông Bắc mới) | 1.056,68 | 1.047,15 | 1.039,29 | 1.031,69 | 1.006,68 | 995,37 | 989,68 | 977,39 | 942,22 | 928,55 | 925,19 | 903,44 | 865,67 | |
| Trung Đại Tây Dương | 934,23 | 925,21 | 919,1 | 908,14 | 884,33 | 872,91 | 865,89 | 852,1 | 823,49 | 812,18 | 808,14 | 786,67 | 759,13 | |
| Đông Bắc Trung Bộ | 560,74 | 555,45 | 552,56 | 546,18 | 533,99 | 526,51 | 523,99 | 516,66 | 498,93 | 492,88 | 491,04 | 481,47 | 460,74 | |
| Tây Bắc Trung Bộ | 556,29 | 550,59 | 549,31 | 545,31 | 534,57 | 529,64 | 527,48 | 523,37 | 510,03 | 502,66 | 504,12 | 497,59 | 479,27 | |
| Nam Đại Tây Dương | 745,71 | 741,38 | 736,37 | 732,93 | 726,07 | 723,49 | 717,54 | 711,97 | 698,23 | 687,88 | 687,36 | 673,68 | 656,52 | |
| Đông Nam Trung Bộ | 587,03 | 583,36 | 578,18 | 573,97 | 565,11 | 562,19 | 557,9 | 551,21 | 538,41 | 532,67 | 528,01 | 521,93 | 510,7 | |
| Tây Nam Trung Bộ | 486,9 | 485,78 | 482,95 | 481,69 | 478,25 | 476,29 | 473,08 | 470,26 | 465,03 | 458,74 | 460,98 | 456,6 | 450,4 | |
| Vùng núi | 767,73 | 763,97 | 760,18 | 759,65 | 752,27 | 748,92 | 747,54 | 740,46 | 727,06 | 716,96 | 718,98 | 708,97 | 695,07 | |
| Thái Bình Dương | 993,14 | 987,63 | 983,57 | 983,95 | 974,82 | 970,09 | 969,46 | 961,22 | 944,59 | 928,16 | 931,35 | 922,69 | 899,97 |