Dữ Liệu Kinh Tế

Thu chi ngân sách liên bang Mỹ

Tổng thu, tổng chi và cân đối ngân sách của chính phủ liên bang Mỹ theo tháng; giá trị cân đối ÂM là thâm hụt, DƯƠNG là thặng dư. Số liệu lấy từ báo cáo ngân sách hằng tháng của Bộ Tài chính Mỹ, chưa điều chỉnh mùa vụ nên tháng nộp thuế luôn nhô cao. Nguồn: Bộ Tài chính Mỹ (Monthly Treasury Statement).

Nguồn: Bộ Tài chính Mỹ (Treasury FiscalData)Cập nhật cuối: 12-09-2026 20:58

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-2023
Tổng thu ngân sách360,03334,01495,76335,51837,34384,86313,12560,05484,38336404,37543,66344,32338,49526,45371,23850,17367,65296,42513,29454,41301,75326,77526,99306,54330,38466,25323,65776,2332,08271,13477,32429,31274,83403,43467,47283,13
Tổng chi ngân sách526,83766,3616,07628,16622,32548,96620,62654,67629,14509,28688,7345,73689,11629,63499,44686,88591,77528,17603,44641,93541,15668,52584,22446,7686,62574,12537,22670,78566,67568,63567,4499,25558,66588,84470638,19193,87
Cân đối ngân sách (âm = thâm hụt)-166,8-432,29-120,31-292,65215,02-164,1-307,5-94,62-144,75-173,28-284,33197,94-344,79-291,1427,01-315,65258,4-160,53-307,02-128,64-86,73-366,76-257,4580,29-380,08-243,74-70,97-347,13209,53-236,56-296,27-21,93-129,35-314,01-66,56-170,7189,26

Hiểu về thu chi ngân sách liên bang Mỹ

Lưới số liệu này tổng hợp tình hình dòng tiền tài chính công của khối liên bang theo từng kỳ công bố, bao gồm ba thước đo cốt lõi về quy mô thu nhập, mức độ chi tiêu và trạng thái thâm hụt hoặc thặng dư ròng. Phạm vi phản ánh toàn bộ các nguồn thu từ thuế cùng các khoản thu khác, đồng thời bao trùm mọi khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả lãi vay của khu vực công quyền.

Cấu trúc của bảng được thiết lập theo quan hệ toán học trực tiếp giữa các dòng chỉ tiêu. Cụ thể, số liệu về cân đối ngân sách là kết quả của phép tính lấy tổng thu trừ đi tổng chi trong cùng một khung thời gian. Người đọc khi theo dõi cần đặt ba dòng này song hành để nhận diện bản chất thâm hụt: thâm hụt phát sinh khi dòng chi vượt dòng thu, và ngược lại. Do đó, việc so sánh theo chiều dọc giữa thu và chi sẽ giải thích trực tiếp cho biến động của dòng cân đối ở phía dưới cùng.

Khi tiếp cận số liệu này, người tra cứu cần lưu ý hiện tượng tính mùa vụ rất mạnh trong dòng tiền công, khi một số tháng trong năm thường ghi nhận lượng thu thuế đột biến hoặc các khoản chi lớn dồn vào dịp cuối niên độ tài chính. Thêm vào đó, số liệu ban đầu thường trải qua nhiều đợt rà soát và điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin chính xác hơn từ các cơ quan hạch toán. Để đánh giá đúng xu hướng mở rộng hay thu hẹp của thâm hụt, việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn chuẩn xác hơn so với việc so sánh cơ học với tháng liền trước vốn dễ bị nhiễu bởi các yếu tố tạm thời.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để xác định ngân sách đang thâm hụt hay thặng dư từ bảng này?
Người xem chỉ cần quan sát dòng cân đối ngân sách ở cuối bảng; nếu số liệu mang dấu âm nghĩa là chi tiêu đang lớn hơn nguồn thu.
Vì sao số liệu thu chi ngân sách giữa các tháng lại có sự chênh lệch rất lớn?
Sự biến động này xuất phát từ tính thời điểm của các kỳ nộp thuế lớn hoặc các khoản chi tiêu công được giải ngân tập trung vào một số giai đoạn nhất định trong năm.
Số liệu công bố ban đầu có thường bị thay đổi trong các kỳ báo cáo sau không?
Các cơ quan chức năng thường xuyên cập nhật và điều chỉnh lại số liệu khi có đầy đủ chứng từ quyết toán chính thức từ các bộ phận liên quan.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế