Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
Khảo sát M3 của Census Bureau theo tháng cho TOÀN ngành sản xuất Mỹ: đơn đặt hàng mới (tách hàng lâu bền và không lâu bền), giá trị hàng xuất xưởng, tồn kho, đơn hàng chưa giao, kèm hai tỷ lệ tồn kho/xuất xưởng và chưa giao/xuất xưởng cho thấy sức căng của dây chuyền. Trong đó đơn hàng tư liệu sản xuất phi quốc phòng trừ máy bay là thước đo đầu tư doanh nghiệp được theo dõi sát nhất. Nguồn: Census Bureau qua FRED.
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng đơn hàng mới2 | 663.616 | 657.790 | 658.836 | 665.895 | 632.650 | 621.304 | 619.352 | 619.137 | 621.859 | 605.401 | 612.874 | 611.464 | 603.586 | 611.471 | 642.533 | 593.537 | 617.418 | 597.337 | 594.107 | 592.319 | 589.991 | 591.738 | 591.606 | 589.396 | 593.865 | 579.092 | 585.723 | 589.369 | 588.450 | 580.113 | 575.836 | 603.429 | 595.096 | 584.930 | 603.929 | 589.655 | 586.852 | |
| Đơn hàng hàng hoá lâu bền1 | 339.392 | 335.779 | 333.842 | 347.767 | 320.485 | 316.233 | 319.975 | 321.342 | 324.305 | 307.570 | 314.147 | 312.138 | 303.032 | 311.761 | 344.069 | 295.229 | 316.215 | 293.985 | 291.195 | 290.559 | 288.340 | 293.266 | 292.469 | 289.926 | 293.234 | 281.128 | 286.829 | 286.972 | 287.423 | 282.623 | 280.614 | 304.324 | 298.570 | 285.976 | 298.229 | 289.128 | 293.278 | |
| Tư liệu sản xuất phi quốc phòng (trừ máy bay) | 85.716 | 85.757 | 84.360 | 82.778 | 83.296 | 80.235 | 78.990 | 79.262 | 78.621 | 77.948 | 77.591 | 76.806 | 76.154 | 75.608 | 76.049 | 74.631 | 75.781 | 75.561 | 75.971 | 74.595 | 74.311 | 73.440 | 74.487 | 73.738 | 73.430 | 73.544 | 73.137 | 74.040 | 73.986 | 73.969 | 73.668 | 74.073 | 74.284 | 74.163 | 74.534 | 74.387 | 75.140 | |
| Đơn hàng hàng hoá không lâu bền | 324.224 | 322.011 | 324.994 | 318.128 | 312.165 | 305.071 | 299.377 | 297.795 | 297.554 | 297.831 | 298.727 | 299.326 | 300.554 | 299.710 | 298.464 | 298.308 | 301.203 | 303.352 | 302.912 | 301.760 | 301.651 | 298.472 | 299.137 | 299.470 | 300.631 | 297.964 | 298.894 | 302.397 | 301.027 | 297.490 | 295.222 | 299.105 | 296.526 | 298.954 | 305.700 | 300.527 | 293.574 | |
| Giá trị hàng xuất xưởng | 658.833 | 653.505 | 653.231 | 642.896 | 634.727 | 625.094 | 614.476 | 610.055 | 606.008 | 607.176 | 606.522 | 606.847 | 608.530 | 602.992 | 599.560 | 598.633 | 600.663 | 602.132 | 598.328 | 596.142 | 593.730 | 590.720 | 592.881 | 593.766 | 597.331 | 591.770 | 590.334 | 595.413 | 590.400 | 587.042 | 584.255 | 590.118 | 587.708 | 588.017 | 597.455 | 593.496 | 585.630 | |
| Tồn kho | 966.871 | 963.357 | 962.037 | 959.836 | 956.676 | 950.428 | 949.640 | 949.081 | 948.592 | 947.012 | 946.694 | 947.640 | 948.226 | 946.202 | 944.036 | 943.249 | 944.064 | 943.013 | 941.981 | 941.027 | 938.291 | 934.085 | 934.025 | 935.844 | 934.978 | 935.183 | 936.426 | 935.587 | 934.012 | 933.569 | 932.239 | 933.564 | 934.300 | 934.863 | 935.124 | 934.176 | 931.694 | |
| Đơn đặt hàng chưa giao | 1.600.284 | 1.590.419 | 1.580.991 | 1.570.317 | 1.542.276 | 1.539.286 | 1.538.048 | 1.528.230 | 1.514.119 | 1.493.279 | 1.490.136 | 1.478.883 | 1.469.267 | 1.469.146 | 1.455.660 | 1.407.699 | 1.407.831 | 1.386.126 | 1.386.036 | 1.385.403 | 1.384.359 | 1.383.277 | 1.377.419 | 1.373.875 | 1.373.533 | 1.372.271 | 1.380.206 | 1.380.072 | 1.381.402 | 1.378.596 | 1.380.645 | 1.384.271 | 1.366.160 | 1.353.877 | 1.352.106 | 1.340.742 | 1.339.736 | |
| Tồn kho / Xuất xưởng | 1,47 | 1,47 | 1,47 | 1,49 | 1,51 | 1,52 | 1,55 | 1,56 | 1,57 | 1,56 | 1,56 | 1,56 | 1,56 | 1,57 | 1,57 | 1,58 | 1,57 | 1,57 | 1,57 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,57 | 1,58 | 1,59 | 1,57 | 1,58 | 1,59 | 1,6 | 1,58 | 1,59 | 1,59 | 1,57 | 1,57 | 1,59 | |
| Đơn chưa giao / Xuất xưởng | 6,81 | 6,84 | 6,9 | 6,95 | 6,88 | 6,92 | 6,99 | 7,01 | 7,04 | 6,93 | 6,98 | 6,93 | 6,86 | 7,01 | 6,98 | 6,77 | 6,86 | 6,73 | 6,75 | 6,83 | 6,91 | 6,91 | 6,86 | 6,81 | 6,69 | 6,84 | 7 | 6,94 | 7,05 | 6,98 | 7 | 6,94 | 6,82 | 6,79 | 6,77 | 6,7 | 6,74 |
Hiểu về đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
Bảng này cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động đặt hàng, sản xuất, tồn kho và tiêu thụ của toàn bộ ngành công nghiệp chế biến chế tạo. Phạm vi khảo sát bao gồm các nhà máy và xí nghiệp trên toàn quốc, ghi nhận các dòng tiền và giá trị hàng hóa từ khâu hình thành đơn hàng mới cho đến khi xuất xưởng và giao hàng. Đây là những chỉ báo sớm cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe của nền kinh tế thực.
Cấu trúc dữ liệu được tổ chức theo chu trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, đi từ đơn hàng mới toàn ngành, phân tách thành hàng hóa lâu bền và phi lâu bền, tiếp tục qua các chỉ tiêu về giá trị xuất xưởng, hàng tồn kho cho đến đơn hàng chưa giao. Cuối bảng là các tỷ lệ cân đối giữa tồn kho và xuất xưởng cùng tỷ lệ đơn hàng chưa giao. Người đọc nên theo dõi sự dịch chuyển giữa đơn hàng mới và hàng tồn kho để nhận biết doanh nghiệp đang chủ động mở rộng sản xuất hay đang phải gánh chịu tình trạng hàng ế thừa.
Khi đọc số liệu, cần chú ý rằng các giá trị danh nghĩa chưa loại trừ yếu tố lạm phát có thể làm chệch hướng đánh giá về khối lượng hàng hóa thực tế. Biến động ngắn hạn có thể rất mạnh do các hợp đồng quốc phòng hoặc phương tiện vận tải lớn, do đó cần xem xét xu hướng trung hạn thay vì chỉ dựa vào một tháng đơn lẻ. So sánh tỷ lệ tồn kho với xuất xưởng là chìa khóa để dự báo các bước đi tiếp theo của nhà sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
- Đơn đặt hàng mới và đơn hàng chưa giao khác nhau thế nào trong bảng?
- Đơn hàng mới là hợp đồng nhận trong kỳ báo cáo, còn đơn hàng chưa giao là khối lượng công việc đã ký kết nhưng chưa được sản xuất hoặc giao xong.
- Vì sao tỷ lệ tồn kho trên xuất xưởng lại là chỉ báo quan trọng?
- Tỷ lệ này tăng cao cho thấy hàng hóa không bán được và nhà máy buộc phải thu hẹp sản xuất, trong khi tỷ lệ thấp báo hiệu nhu cầu thị trường đang rất mạnh.
- Quy mô các đơn hàng quốc phòng có làm nhiễu loạn xu hướng chung không?
- Có, các hợp đồng quân sự hoặc hàng không vũ trụ thường có giá trị khổng lồ và biến động thất thường, do đó các nhà phân tích thường phải tách riêng nhóm phi quốc phòng.