Tồn kho và doanh số doanh nghiệp Mỹ
Tổng doanh số và tổng giá trị tồn kho của doanh nghiệp Mỹ theo tháng, tách theo ba khâu chế tạo - bán buôn - bán lẻ, kèm tỷ lệ tồn kho trên doanh số. Tỷ lệ này mới là con số đáng theo dõi: nó tăng vọt khi hàng bán chậm hơn dự kiến, và doanh nghiệp thường phản ứng bằng cách cắt giảm đơn hàng, sản xuất rồi tới nhân sự. Nguồn: Census Bureau qua FRED.
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | 06-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh số toàn nền kinh tế3 | 2.111.298 | 2.135.487 | 2.091.473 | 2.062.117 | 2.017.272 | 1.981.191 | 1.968.756 | 1.955.217 | 1.943.249 | 1.946.691 | 1.948.357 | 1.947.836 | 1.925.663 | 1.908.382 | 1.919.411 | 1.922.378 | 1.910.029 | 1.890.050 | 1.904.133 | 1.888.646 | 1.877.521 | 1.877.494 | 1.867.808 | 1.872.821 | 1.854.041 | 1.855.956 | 1.851.860 | 1.844.217 | 1.847.926 | 1.829.619 | 1.850.014 | 1.845.684 | 1.850.822 | 1.871.052 | 1.849.758 | 1.824.344 | 1.817.501 | |
| Doanh số ngành chế tạo | 652.143 | 653.231 | 642.896 | 634.727 | 625.094 | 614.476 | 610.055 | 606.008 | 607.176 | 606.522 | 606.847 | 608.530 | 602.992 | 599.560 | 598.633 | 600.663 | 602.132 | 598.328 | 596.142 | 593.730 | 590.720 | 592.881 | 593.766 | 597.331 | 591.770 | 590.334 | 595.413 | 590.400 | 587.042 | 584.255 | 590.118 | 587.708 | 588.017 | 597.455 | 593.496 | 585.630 | 583.700 | |
| Doanh số bán lẻ | 665.054 | 663.604 | 657.830 | 653.772 | 641.038 | 634.949 | 634.830 | 634.477 | 631.346 | 632.395 | 632.149 | 628.747 | 621.374 | 616.540 | 624.272 | 625.420 | 616.636 | 615.145 | 621.713 | 616.344 | 612.772 | 608.774 | 603.601 | 605.814 | 599.979 | 600.372 | 595.676 | 595.969 | 593.206 | 588.944 | 594.256 | 593.567 | 595.517 | 598.956 | 595.191 | 589.257 | 588.670 | |
| Doanh số bán buôn | 794.101 | 818.652 | 790.747 | 773.618 | 751.140 | 731.766 | 723.871 | 714.732 | 704.727 | 707.774 | 709.361 | 710.559 | 701.297 | 692.282 | 696.506 | 696.295 | 691.261 | 676.577 | 686.278 | 678.572 | 674.029 | 675.839 | 670.441 | 669.676 | 662.292 | 665.250 | 660.771 | 657.848 | 667.678 | 656.420 | 665.640 | 664.409 | 667.288 | 674.641 | 661.071 | 649.457 | 645.131 | |
| Tồn kho toàn nền kinh tế3 | 2.740.239 | 2.739.202 | 2.728.142 | 2.712.902 | 2.686.289 | 2.676.882 | 2.676.717 | 2.677.084 | 2.676.595 | 2.670.511 | 2.663.591 | 2.664.749 | 2.660.978 | 2.654.351 | 2.654.533 | 2.656.006 | 2.653.219 | 2.649.512 | 2.638.369 | 2.646.596 | 2.640.959 | 2.637.086 | 2.635.958 | 2.628.273 | 2.618.815 | 2.611.183 | 2.599.646 | 2.590.962 | 2.594.839 | 2.585.336 | 2.591.108 | 2.577.995 | 2.583.446 | 2.587.291 | 2.580.885 | 2.573.912 | 2.577.918 | |
| Tồn kho ngành chế tạo | 962.917 | 962.037 | 959.836 | 956.676 | 950.428 | 949.640 | 949.081 | 948.592 | 947.012 | 946.694 | 947.640 | 948.226 | 946.202 | 944.036 | 943.249 | 944.064 | 943.013 | 941.981 | 941.027 | 938.291 | 934.085 | 934.025 | 935.844 | 934.978 | 935.183 | 936.426 | 935.587 | 934.012 | 933.569 | 932.239 | 933.564 | 934.300 | 934.863 | 935.124 | 934.176 | 931.694 | 931.027 | |
| Tồn kho bán lẻ | 832.612 | 834.052 | 827.634 | 821.654 | 815.418 | 815.340 | 813.286 | 812.779 | 816.106 | 812.285 | 808.568 | 808.517 | 807.816 | 805.184 | 803.306 | 805.571 | 807.065 | 807.516 | 805.639 | 809.726 | 808.813 | 807.342 | 801.673 | 796.555 | 789.170 | 781.647 | 776.049 | 769.013 | 768.561 | 763.660 | 761.624 | 753.307 | 755.739 | 754.997 | 750.678 | 744.348 | 746.606 | |
| Tồn kho bán buôn | 944.710 | 943.113 | 940.672 | 934.572 | 920.443 | 911.902 | 914.350 | 915.713 | 913.477 | 911.532 | 907.383 | 908.006 | 906.960 | 905.131 | 907.978 | 906.371 | 903.141 | 900.015 | 891.703 | 898.579 | 898.061 | 895.719 | 898.441 | 896.740 | 894.462 | 893.110 | 888.010 | 887.937 | 892.709 | 889.437 | 895.920 | 890.388 | 892.844 | 897.170 | 896.031 | 897.870 | 900.285 | |
| Tỷ lệ tồn kho trên doanh số | 1,3 | 1,28 | 1,3 | 1,32 | 1,33 | 1,35 | 1,36 | 1,37 | 1,38 | 1,37 | 1,37 | 1,37 | 1,38 | 1,39 | 1,38 | 1,38 | 1,39 | 1,4 | 1,39 | 1,4 | 1,41 | 1,4 | 1,41 | 1,4 | 1,41 | 1,41 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,41 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,38 | 1,4 | 1,41 | 1,42 |
Hiểu về tồn kho và doanh số doanh nghiệp Mỹ
Lưới thống kê này cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động thương mại và tình trạng lưu trữ hàng hóa của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động từ khâu tạo ra sản phẩm đến khi đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Phạm vi dữ liệu bao trùm ba lĩnh vực chủ đạo gồm công nghiệp chế tạo, hệ thống phân phối bán buôn và mạng lưới bán lẻ trên toàn quốc. Cấu trúc bảng được tổ chức thành hai nhóm chỉ tiêu song song gồm tổng giá trị doanh số và tổng giá trị hàng tồn kho, được bóc tách chi tiết theo từng khâu trong chuỗi cung ứng, khép lại bằng một chỉ số tổng hợp phản ánh tương quan giữa lượng hàng tồn đọng so với doanh thu tạo ra.
Cách đọc đúng cấu trúc bảng đòi hỏi người xem phải đối chiếu song song giữa tốc độ tiêu thụ của từng khâu với lượng hàng hóa đang nằm trong kho tương ứng của khâu đó. Doanh số thể hiện nhịp đập cầu tiêu dùng và khả năng hấp thụ của thị trường, trong khi tồn kho phản ánh áp lực chi phí vốn lưu động và mức độ đệm của nguồn cung. Tỷ lệ tồn kho trên doanh số đóng vai trò là chỉ báo tổng hợp cốt lõi, cho biết cần bao nhiêu thời gian để tiêu thụ hết lượng hàng đang tồn đọng với tốc độ bán hàng hiện tại. Việc so sánh cần thực hiện theo chiều dọc từng ngành để thấy ngành nào đang là điểm nghẽn hoặc động lực chính của chuỗi cung ứng.
Khi phân tích dữ liệu, cần đặc biệt lưu ý các biến động mang tính mùa vụ mạnh mẽ, chẳng hạn như giai đoạn doanh nghiệp tích trữ hàng hóa trước các kỳ nghỉ lễ lớn hoặc thời điểm xả hàng giảm giá làm méo mó tạm thời số liệu tồn kho. Số liệu sơ bộ thường được điều chỉnh nhiều lần khi có thêm báo cáo bổ sung từ các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa. Do đó, việc theo dõi xu hướng dịch chuyển của tỷ lệ tồn kho trên doanh số qua chuỗi các kỳ liên tiếp mang lại giá trị dự báo cao hơn nhiều so với việc chỉ nhìn nhận một điểm dữ liệu đơn lẻ.
Câu hỏi thường gặp
- Tỷ lệ tồn kho trên doanh số tăng cao đột biến phản ánh điều gì về nền kinh tế?
- Hiện tượng này thường cảnh báo sức mua của thị trường đang suy yếu khiến hàng hóa ứ đọng lại trong các kho, buộc doanh nghiệp phải có động thái cắt giảm sản xuất trong thời gian tới.
- Vì sao khâu bán buôn thường chiếm quy mô giá trị lớn hơn hẳn hai khâu còn lại?
- Khâu bán buôn đóng vai trò trung gian luân chuyển khối lượng hàng hóa khổng lồ giữa nhà sản xuất và hệ thống bán lẻ, đồng thời gánh chịu phần lớn lượng hàng trung gian chưa đến tay người tiêu dùng cuối.
- Số liệu này có được điều chỉnh theo yếu tố lạm phát giá cả hay không?
- Phần lớn các bảng thống kê doanh số và tồn kho đều có các phiên bản được điều chỉnh biến động giá để phản ánh chính xác khối lượng hàng hóa thực tế dịch chuyển qua các kỳ.