Tỷ lệ nợ công trên GDP của Mỹ
Tổng nợ công của chính phủ liên bang Mỹ theo quý: quy mô tuyệt đối, tỷ lệ trên GDP và cơ cấu người nắm giữ - công chúng hay chính các quỹ của chính phủ. Nợ tuyệt đối gần như chỉ có một chiều đi lên nên tỷ lệ trên GDP mới là con số nói lên khả năng trả nợ. Tổng nợ chia làm hai phần không giao nhau: phần do công chúng nắm giữ - tức nợ thật sự đi vay của thị trường, gồm cả phần nhà đầu tư nước ngoài và phần chính Fed mua vào - và phần do các quỹ của chính phủ nắm giữ, chủ yếu là quỹ An sinh xã hội, thực chất là chính phủ nợ chính mình. Bảng nợ công theo NGÀY (số liệu Bộ Tài chính Mỹ công bố hằng ngày) nằm ở một bảng riêng vì khác kỳ. Nguồn: Bộ Tài chính Mỹ và BEA qua FRED.
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | Q1-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ công trên GDP | 122,59 | 122,57 | 121,03 | 118,78 | 120,55 | 121,44 | 120,17 | 119,5 | 120,48 | 119,62 | 118,14 | 117,44 | 115,59 | |
| Tổng nợ công liên bang (theo quý)2 | 39.065.421 | 38.514.009 | 37.637.552,6 | 36.211.469 | 36.214.309,52 | 36.218.605 | 35.464.674 | 34.831.634 | 34.586.533 | 34.001.494 | 33.167.334 | 32.332.274 | 31.458.438 | |
| Do công chúng nắm giữ2 | 31.454.810,96 | 30.870.713,09 | 30.298.281,34 | 28.976.176,74 | 28.932.973,24 | 28.859.125 | 28.325.715 | 27.634.108 | 27.533.422 | 26.960.227 | 26.349.499 | 25.482.075 | 24.714.826 | |
| Trong đó: nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ | 9.270,9 | 9.234,4 | 9.090,3 | 9.054,2 | 8.619,3 | 8.766,3 | 8.299,3 | 8.107,9 | 7.940 | 7.509,1 | 7.563,2 | 7.468,6 | ||
| Trong đó: Fed nắm giữ | 4.693,55 | 4.528,35 | 4.509,52 | 4.532,66 | 4.556,36 | 4.629,27 | 4.713,98 | 4.813,84 | 4.991,26 | 5.238,94 | 5.352,36 | 5.522,48 | 5.713,25 | |
| Do các quỹ của chính phủ nắm giữ | 7.610.610,04 | 7.643.295,91 | 7.339.271,26 | 7.235.292,26 | 7.281.336,28 | 7.359.480 | 7.138.959 | 7.197.526 | 7.053.111 | 7.041.267 | 6.817.835 | 6.850.199 | 6.743.612 |
Hiểu về tỷ lệ nợ công trên GDP của Mỹ
Bảng này thống kê quy mô và cơ cấu sở hữu các khoản nợ của chính phủ liên bang Mỹ, phản ánh tương quan giữa tổng nghĩa vụ nợ so với quy mô tổng sản phẩm quốc nội cùng các thành phần nắm giữ chủ chốt. Phạm vi bao gồm toàn bộ nghĩa vụ nợ công phát hành, phân tách theo các nhóm chủ thể sở hữu từ khu vực công chúng, khối ngoại cho đến các cơ quan quản lý tiền tệ.
Cấu trúc của lưới đặt tỷ lệ nợ trên GDP lên dòng đầu tiên để làm chỉ số tổng hợp, theo sau là tổng mức nợ danh nghĩa và các cấu phần chi tiết phản ánh ai đang đứng tên sở hữu các khoản nợ đó. Người đọc nên theo dõi chiều dọc để thấy sự thay đổi tỷ trọng nắm giữ giữa các chủ thể, qua đó hiểu được mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài hoặc sự tham gia của ngân hàng trung ương vào thị trường thứ cấp.
Khi nghiên cứu, cần lưu ý rằng quy mô GDP là số liệu tính theo quý và thường xuyên qua các đợt làm sạch số liệu, trong khi nợ công có thể biến động liên tục theo các mốc phát hành thực tế. Do đó, việc so sánh tỷ lệ nợ cần được nhìn nhận qua xu hướng trung hạn thay vì các biến động giật cục giữa hai quý sát nhau.
Câu hỏi thường gặp
- Tỷ lệ nợ công trong bảng được tính dựa trên chỉ tiêu nào?
- Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh tổng quy mô nợ công liên bang với giá trị tổng sản phẩm quốc nội.
- Cơ cấu nắm giữ nợ công phân chia thành những nhóm nào?
- Nợ được chia thành các phần do công chúng, nhà đầu tư nước ngoài, ngân hàng trung ương và các quỹ chính phủ nắm giữ.
- Tần suất công bố của nhóm dữ liệu này là bao lâu?
- Số liệu được tổng hợp và công bố theo từng quý tài chính.