Việc làm trống và tuyển dụng Mỹ (JOLTS)
Khảo sát JOLTS của Mỹ theo tháng: số vị trí tuyển dụng còn trống, tỷ lệ tuyển mới, tỷ lệ tự nghỉ việc và tỷ lệ sa thải trên toàn nền kinh tế. Tỷ lệ nghỉ việc là thước đo mức độ tự tin của người lao động - chỉ ai tin mình kiếm được việc mới thì mới dám nghỉ. Cặp nghỉ việc và sa thải cho biết thị trường lao động nguội đi theo kiểu nào: doanh nghiệp ngừng tuyển, hay doanh nghiệp bắt đầu cắt người. Nguồn: BLS qua FRED.
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí tuyển dụng còn trống | 7.271 | 7.182 | 7.537 | 7.585 | 6.887 | 6.922 | 7.240 | 6.550 | 6.846 | 7.170 | 7.169 | 6.919 | 7.089 | 7.204 | 7.310 | 7.098 | 6.952 | 7.242 | 7.431 | 7.295 | 7.566 | 7.379 | 6.943 | 7.520 | 7.426 | 7.416 | 7.782 | 7.529 | 8.206 | 8.440 | 8.378 | 8.520 | 8.602 | 8.580 | 9.259 | 9.254 | 8.657 | |
| Tỷ lệ tuyển mới | 3,2 | 3,4 | 3,3 | 3,3 | 3,5 | 3,1 | 3,4 | 3,3 | 3,2 | 3,3 | 3,3 | 3,2 | 3,3 | 3,4 | 3,4 | 3,4 | 3,4 | 3,3 | 3,3 | 3,3 | 3,3 | 3,3 | 3,4 | 3,3 | 3,4 | 3,3 | 3,5 | 3,5 | 3,5 | 3,6 | 3,6 | 3,6 | 3,5 | 3,7 | 3,7 | 3,7 | 3,6 | |
| Tỷ lệ tự nghỉ việc | 1,9 | 2 | 2 | 1,9 | 2 | 1,9 | 2 | 2 | 2 | 1,9 | 1,9 | 2 | 2 | 2,1 | 2,1 | 2 | 2,2 | 2 | 2 | 1,9 | 1,9 | 2 | 2 | 2,1 | 2,1 | 2,1 | 2,1 | 2,2 | 2,1 | 2,2 | 2,1 | 2,2 | 2,3 | 2,3 | 2,3 | 2,3 | 2,3 | |
| Tỷ lệ sa thải và cho thôi việc | 1 | 1,1 | 1,1 | 1 | 1,2 | 1,1 | 1 | 1,1 | 1 | 1,2 | 1,1 | 1,2 | 1,1 | 1,2 | 1,1 | 1,1 | 1 | 1,2 | 1,1 | 1,1 | 1,2 | 1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 0,9 | 1,1 | 1 | 1 | 1,1 | 1 | 1,1 | 1 | 1 | 1 | 1,1 | 1,1 |
Hiểu về việc làm trống và tuyển dụng Mỹ (JOLTS)
Lưới dữ liệu này tập trung phản ánh tình trạng cung cầu lao động tại nền kinh tế lớn nhất thế giới thông qua các chỉ số về số lượng vị trí việc làm còn trống, tỷ lệ tuyển mới, tỷ lệ người lao động chủ động xin nghỉ việc và tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành sa thải. Phạm vi khảo sát bao trùm toàn bộ các ngành nghề phi nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Cấu trúc bảng bao gồm một dòng đo lường quy mô tuyệt đối là số lượng vị trí đang trống, đi kèm với ba dòng còn lại thể hiện các tỷ lệ tương đối tính trên tổng quy mô lực lượng lao động hoặc tổng số việc làm hiện hữu. Người dùng nên quan sát sự đồng thuận giữa tỷ lệ tự nghỉ việc và tỷ lệ tuyển mới để nắm bắt mức độ tự tin của người lao động trong việc tìm kiếm cơ hội việc làm mới, đồng thời đối chiếu với tỷ lệ sa thải để đánh giá sức khỏe của thị trường.
Khi phân tích các con số này, cần lưu ý rằng dữ liệu thường trải qua các đợt điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin cập nhật từ các doanh nghiệp. Ngoài ra, việc so sánh giữa các tháng liền kề đôi khi bị nhiễu bởi các yếu tố mùa vụ hoặc thời tiết cực đoan, do đó việc quan sát xu hướng dịch chuyển qua nhiều kỳ liên tiếp mang lại góc nhìn chuẩn xác hơn so với việc chỉ nhìn nhận một tháng đơn lẻ.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao tỷ lệ tự nghỉ việc lại được coi là thước đo niềm tin của người lao động?
- Khi người lao động tự nguyện rời bỏ vị trí hiện tại, điều đó cho thấy họ rất tự tin vào khả năng tìm kiếm được công việc khác tốt hơn trên thị trường.
- Số lượng vị trí việc làm trống khác gì so với số người thất nghiệp?
- Vị trí việc làm trống thể hiện nhu cầu tuyển dụng chưa được đáp ứng từ phía doanh nghiệp, trong khi thất nghiệp đo lường số người đang tìm việc.
- Vì sao dữ liệu này thường được theo dõi sát sao cùng với các báo cáo việc làm phi nông nghiệp?
- Sự kết hợp này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về cả hai phía cung và cầu của thị trường lao động.