Năng suất lao động Mỹ

Năng suất lao động khu vực doanh nghiệp phi nông nghiệp Mỹ (sản lượng mỗi giờ làm việc, 2017 = 100) cùng chi phí lao động trên đơn vị sản lượng, thù lao mỗi giờ và tổng số giờ làm việc. Đây là mắt xích Fed dùng để lập luận về lạm phát dai dẳng: khi thù lao tăng nhanh hơn năng suất thì chi phí đơn vị lao động tăng và đẩy giá lên. Chuỗi có từ 1947. Nguồn: BLS qua FRED. Bấm vào tên một chỉ tiêu để thêm vào biểu đồ ở đầu trang.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)

Cập nhật cuối: 26-07-2026 14:21

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023Q1-2023
Năng suất lao động (sản lượng mỗi giờ)119,44119,35118,88117,39116,19116,45116,04114,99113,95113,88112,79111,4110,3
Chi phí lao động trên đơn vị sản lượng123,78123,22122,57122,27123,17121,03120,17119,84119,53117,93117,57117,23116,54
Thù lao mỗi giờ (danh nghĩa)147,84147,06145,72143,53143,11140,94139,44137,81136,2134,3132,6130,6128,55
Thù lao mỗi giờ (đã trừ lạm phát)110,41110,84110,53109,74109,79109,07108,62107,81107,29106,78106,16105,4104,59
Tổng số giờ làm việc105,79105,61105,68105,63105,38105,38105,3105,26105,19105,2105,26105,16105,45
Facebook Dữ Liệu Kinh Tế