Dữ Liệu Kinh Tế

GDP Mỹ (Tổng sản phẩm quốc nội)

GDP của Mỹ theo quý: tốc độ tăng trưởng quy năm so với quý trước (đã điều chỉnh mùa vụ) kèm dự báo tức thời GDPNow của Fed Atlanta, và quy mô GDP theo hai thước đo - giá so sánh 2017 (đo tăng trưởng thật) và giá hiện hành - dựng theo cây đầy đủ của bảng NIPA 1.1.6: tiêu dùng cá nhân tách hàng lâu bền, không lâu bền và dịch vụ; đầu tư tách công trình, máy móc thiết bị, sản phẩm sở hữu trí tuệ, nhà ở và thay đổi tồn kho; xuất nhập khẩu tách hàng hoá với dịch vụ; chi tiêu Chính phủ tách liên bang (quốc phòng và ngoài quốc phòng) với bang - địa phương. Kèm sản lượng tiềm năng của CBO để đo khoảng trống sản lượng (output gap). Số liệu bị điều chỉnh nhiều lần sau công bố lần đầu. Nguồn: BEA, CBO và Fed Atlanta qua FRED.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)Cập nhật cuối: 11-09-2026 21:37

Chỉ tiêuQ3-2026Q2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023
Tăng trưởng GDP (quy năm, so quý trước)11,52,10,54,43,8-0,61,93,33,60,83,44,7
GDPNow - dự báo tức thời (Fed Atlanta)4,421,541,244,243,472,9-2,732,272,792,612,72,385,41
GIÁ SO SÁNH (2017)1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)624.269,6124.180,4224.055,7524.026,8323.770,9823.548,2123.586,5423.478,5723.286,5123.082,1223.033,7822.840,99
Sản lượng tiềm năng thực (CBO)24.200,4424.070,9423.945,1423.811,2223.680,1523.548,5223.414,6623.271,5423.126,922.979,0322.828,9522.678,1622.527,57
Chi tiêu tiêu dùng cá nhân216.829,6816.687,7316.665,2216.585,8816.445,6916.345,7916.320,8916.165,7716.009,6415.857,715.789,7215.671,91
Hàng hoá25.742,615.682,685.675,15.670,745.628,365.597,435.594,685.501,865.4215.349,495.367,565.338,78
Hàng lâu bền2.173,732.143,682.141,172.140,442.132,212.120,152.138,432.073,992.031,851.994,271.998,91.997,85
Hàng không lâu bền3.580,73.549,83.544,763.541,233.507,883.488,913.470,223.438,193.397,993.362,83.376,123.349,41
Dịch vụ11.110,3211.026,6111.011,6610.939,6210.842,3410.773,6410.752,1510.685,0710.606,7610.524,3610.441,9410.353,83
Tổng đầu tư tư nhân trong nước24.523,344.492,874.408,34.383,194.382,824.547,954.315,564.392,184.381,984.296,254.313,174.275,53
Đầu tư tài sản cố định24.551,124.475,094.405,664.389,314.380,474.333,594.260,34.281,264.264,914.249,74.218,54.171,25
Phi nhà ở33.882,723.804,383.709,693.687,843.659,323.595,393.514,423.547,633.517,463.496,033.482,993.436,42
Công trình xây dựng631,32634,18641,83652,77661,16674,18679,46693,92697,84704,76713,79694,98
Máy móc thiết bị1.550,541.502,051.447,941.432,891.414,671.386,031.320,561.334,981.309,011.281,421.279,91.269,55
Sản phẩm sở hữu trí tuệ1.726,491.690,531.636,771.615,571.593,771.539,021.514,981.517,091.507,291.504,81.480,651.465,49
Nhà ở748,03745,66760,99764,26778,53788,78790,69782,47792,17796,18780,63777,72
Thay đổi tồn kho tư nhân-53,06-16,69-15,64-23,94-18,26171,9717,0569,4375,0712,4161,8967,47
Xuất khẩu ròng hàng hoá và dịch vụ2-1.083,71-1.001,82-968,66-955,49-1.058,04-1.380,72-1.068,99-1.064,9-1.032,25-964,14-934,15-926,17
Xuất khẩu22.787,522.756,982.686,752.708,772.647,282.659,532.658,452.664,342.607,962.603,642.574,632.536,73
Hàng hoá1.886,951.847,111.769,431.777,091.741,041.762,071.735,511.752,841.717,711.716,191.716,521.690,02
Dịch vụ907,95915,83920,07933,79908,67900,97924,3913,95892,8890,08861,72850,21
Nhập khẩu23.871,233.758,83.655,413.664,273.705,324.040,253.727,453.729,233.640,213.567,783.508,783.462,9
Hàng hoá3.148,153.034,022.919,472.9372.991,763.332,213.000,953.024,42.960,922.897,662.846,342.826,95
Dịch vụ722,02721,43728,94721,53710,42712,51723,24703,8679,13669,53661,52636,63
Chi tiêu dùng và đầu tư của Chính phủ23.990,544.000,213.957,14.014,983.992,973.993,924.003,783.971,283.919,173.887,063.865,063.821,24
Liên bang21.475,891.491,861.458,651.526,551.516,61.537,221.559,481.542,941.511,471.495,781.492,761.480,35
Quốc phòng871,22866,1861,52886,35874,21872,33888,04878,18850,86836,75842,33838,08
Ngoài quốc phòng603,76625,44596,67639,71642664,75671,22664,56660,68659,26650,44642,22
Bang và địa phương2.512,82.506,962.496,892.487,42.475,32.456,32.444,692.428,542.407,342.390,722.372,022.340,86
Chênh lệch số dư-110,96-101,39-109,91-101,81-80,36-6,17-36,56-26,44-20,8-24,67-35,22-33,1
GIÁ HIỆN HÀNH1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)532.486,0731.865,7231.422,5331.098,0330.485,7330.042,1129.825,1829.511,6629.147,0428.708,1628.424,7228.074,85
Sản lượng tiềm năng danh nghĩa (CBO)32.126,7731.750,7731.370,1531.029,6230.600,8130.200,3729.871,7329.426,9329.069,6228.762,1528.393,3427.985,8227.689,55
Chi tiêu tiêu dùng cá nhân222.100,1321.634,9521.363,3521.111,1720.789,9320.554,9820.351,2920.032,8219.756,0919.443,8319.190,618.961,85
Hàng hoá26.884,896.679,086.583,126.545,646.471,116.432,36.393,886.291,556.224,386.136,316.164,966.149,92
Hàng lâu bền2.383,752.322,662.282,812.277,292.265,732.235,822.250,222.183,932.151,862.126,332.132,82.149,05
Hàng không lâu bền4.501,144.356,424.300,34.268,344.205,384.196,484.143,664.107,624.072,524.009,984.032,164.000,87
Dịch vụ15.215,2414.955,8714.780,2414.565,5314.318,8214.122,6813.957,4213.741,2713.531,7113.307,5213.025,6412.811,93
Tổng đầu tư tư nhân trong nước25.717,955.634,025.500,645.419,035.358,635.556,225.261,835.330,255.290,175.155,035.161,155.088,8
Đầu tư tài sản cố định25.809,045.662,075.546,795.478,75.404,425.344,025.244,045.246,995.192,515.139,565.092,285.006,33
Phi nhà ở34.623,364.490,524.364,414.293,474.207,514.137,824.046,394.069,194.012,413.963,753.941,343.871,64
Công trình xây dựng885,76880,93883,87887,33891,28911,24915,95934,7941,66946,88964,91931,32
Máy móc thiết bị1.864,841.783,081.701,31.669,431.625,041.579,111.502,171.515,721.478,521.440,61.426,351.411,24
Sản phẩm sở hữu trí tuệ1.872,761.826,511.779,241.736,711.691,21.647,481.628,271.618,771.592,231.576,271.550,081.529,09
Nhà ở1.185,681.171,551.182,381.185,221.196,911.206,21.197,651.177,81.180,091.175,811.150,941.134,69
Thay đổi tồn kho tư nhân-91,09-28,05-46,15-59,67-45,79212,217,7983,2697,6715,4768,8782,47
Xuất khẩu ròng hàng hoá và dịch vụ2-875,82-819,96-784,98-756,57-899,8-1.264,6-938,67-938,33-894,37-822,48-788,04-765,54
Xuất khẩu23.752,273.508,73.350,613.366,873.267,513.293,663.248,263.256,493.192,633.164,13.109,633.082,08
Hàng hoá2.494,972.266,722.119,872.133,712.081,312.115,962.052,92.082,12.055,922.041,042.037,082.024,83
Dịch vụ1.257,31.241,991.230,741.233,161.186,21.177,71.195,361.174,391.136,711.123,061.072,551.057,25
Nhập khẩu24.628,094.328,664.135,584.123,444.167,314.558,274.186,924.194,814.0873.986,583.897,683.847,62
Hàng hoá3.697,43.411,553.217,423.222,963.279,313.681,433.302,713.330,863.259,943.175,733.106,863.083,98
Dịch vụ930,69917,11918,16900,48888876,83884,21863,95827,06810,85790,81763,63
Chi tiêu dùng và đầu tư của Chính phủ25.543,815.416,725.343,515.324,45.236,975.195,525.150,735.086,924.995,154.931,784.861,014.789,73
Liên bang21.988,71.986,81.971,841.989,731.956,421.949,731.949,971.917,851.867,531.834,261.811,981.784,36
Quốc phòng1.198,041.170,431.159,181.161,911.135,771.116,611.122,731.104,161.064,341.039,651.034,471.018,38
Ngoài quốc phòng790,66816,37812,65827,82820,65833,12827,24813,69803,19794,61777,51765,97
Bang và địa phương3.555,113.429,913.371,683.334,683.280,553.245,793.200,763.169,073.127,623.097,523.049,043.005,38

Hiểu về GDP Mỹ (Tổng sản phẩm quốc nội)

Bảng này tập hợp các chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua tổng sản phẩm quốc nội theo phương pháp chi tiêu. Phạm vi bao gồm toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ quốc gia, loại trừ các yếu tố trung gian trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, bảng còn lồng ghép các chỉ báo dự báo tức thời và ước lượng sản lượng tiềm năng để cung cấp góc nhìn toàn diện về chu kỳ kinh tế.

Cấu trúc lưới được phân rã theo mô hình kinh tế vĩ mô chuẩn, bắt đầu từ chỉ số tổng hợp rồi chia nhỏ thành các cấu phần chính gồm tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng. Các dòng tiếp theo đi sâu vào chi tiết của từng cấu phần như hàng hóa lâu bền, phi lâu bền, dịch vụ, hay đầu tư tài sản cố định và thay đổi tồn kho. Người đọc nên theo dõi chiều dọc để nắm bắt xu hướng tăng trưởng chung và chiều ngang để đánh giá động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm đến từ từng lĩnh vực riêng lẻ trong nền kinh tế.

Khi nghiên cứu dữ liệu, cần lưu ý rằng các ước tính ban thường xuyên được điều chỉnh qua các lần công bố tiếp theo khi có thêm thông tin thực tế. Việc so sánh giữa các quý cần chú ý loại bỏ yếu tố mùa vụ và các biến động ngắn hạn do thời tiết hoặc kỳ nghỉ lễ lớn trong năm. Để đánh giá đúng xung lực, việc so sánh với cùng kỳ năm trước thường hữu ích hơn trong việc nhìn xu hướng dài hạn, trong khi so dạng liền quý phản ánh sự thay đổi sát sườn hơn của chu kỳ kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Các cấu phần chi tiêu cộng lại có khớp hoàn toàn với tổng sản phẩm quốc nội không?
Có, tổng quy mô nền kinh tế được tổng hợp bằng cách cộng gộp tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng theo đúng phương pháp tính toán chuẩn.
Tại sao số liệu GDP các quý trước lại thường xuyên bị thay đổi ở các lần công bố sau?
Việc cập nhật diễn ra liên tục khi các cơ quan có thêm dữ liệu thực tế đầy đủ hơn từ doanh nghiệp và các cuộc khảo sát diện rộng.
Nên ưu tiên so sánh tăng trưởng theo quý liền kề hay cùng kỳ năm trước?
So sánh quý liền kề phản ánh nhịp độ thay đổi ngắn hạn mới nhất, trong khi so với cùng kỳ giúp loại bỏ hiệu ứng mùa vụ để thấy rõ xu hướng dài hạn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế