Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá nhà Mỹ (Case-Shiller)

Ba chỉ số giá nhà của Mỹ: Case-Shiller toàn quốc và cho 20 thành phố lớn (tháng 1/2000 = 100), cùng chỉ số của Cơ quan Tài chính Nhà ở Liên bang (FHFA). Hai bên đo cùng một thứ bằng cùng phương pháp lặp giao dịch nhưng khác mẫu: FHFA chỉ tính các giao dịch có khoản vay do Fannie Mae và Freddie Mac mua lại nên bỏ qua phân khúc cao cấp, còn Case-Shiller lấy toàn bộ giao dịch nhưng chỉ ở các đô thị lớn. Vì vậy FHFA thường biến động nhẹ hơn. Ba chỉ số Case-Shiller được bày thành hai khối: bản CHƯA hiệu chỉnh mùa vụ là bản S&P công bố chính thức và là bản nên dùng để tính mức tăng so với cùng kỳ năm trước; bản ĐÃ hiệu chỉnh mùa vụ mới là bản đọc được biến động giữa hai tháng liền nhau, vì thị trường nhà ở Mỹ có mùa rất mạnh (giao dịch dồn vào mùa hè). Nguồn: S&P Dow Jones Indices và FHFA qua FRED.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)Cập nhật cuối: 28-08-2026 14:11

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-202307-202306-2023
CASE-SHILLER — CHƯA HIỆU CHỈNH MÙA VỤ3
Toàn quốc336,66335,43333,11330,28327,79326,75327,04327,87328,25328,89329,86330,95331,6331,41329,89327,74325,13323,66323,31323,69323,97324,65325,03325,59325,28323,72320,78316,84312,66310,74310,87312,04312,81312,46311,6310,24308,33
10 thành phố lớn373,49371,54368,05364,31359,98357,83357,75357,75357,23357,91359,52361,59362,82362,9361,49358,7354,35351,39350,56350,49350,44350,77352,02353,38353,36351,06347,25342,32336,81333,46333,4333,92334,15333,34332,17330,85328,72
20 thành phố lớn350,2348,69345,62342,14338,49336,91337,2337,48337,41338,31339,95341,92343343,03341,55338,92335,13332,7332,31332,63332,96333,68334,71335,84335,74333,67330,18325,64320,67317,74317,97318,81319,46319,02318,19317,01315,06
CASE-SHILLER — ĐÃ HIỆU CHỈNH MÙA VỤ3
Toàn quốc331,89331,45331,37331,58332,19332,05331,29330,1328,82327,83327,38326,96326,98327,41328,1328,99329,58328,99327,56325,9324,51323,52322,51321,66320,77319,94319,1318,09317,01315,8314,83314,06313,23311,3309,18306,55304,17
10 thành phố lớn367,05365,77364,66364,47364,48364,14363,13361,3359,27358,12357,52356,88356,9357,12358,03358,83358,82357,65355,89353,96352,38350,86350,01348,81347,71345,67344,04342,48341,04339,23338,31337,03335,81333,32330,36326,72323,72
20 thành phố lớn344,13343,3342,68342,72343,11343,16342,4340,77339,04338,03337,62337,31337,25337,58338,55339,45339,77338,93337,53335,91334,54333,31332,36331,36330,19328,53327,34326,15325,12323,55322,83321,79320,83318,58316,02312,96310,06
Chỉ số giá nhà FHFA (mua bán, toàn quốc)442,53442,42440,97441,58440,95441,19439,97438,56435,74434,13434,2432,4432,42432,73432,64433,55433,19433431,23429,27427,95425,89423,24421,62420,37419,54418,93416,88416,03411,85411,28410,09408,98407,38405,22402,6399,16

Hiểu về chỉ số giá nhà Mỹ (Case-Shiller)

Bảng này cung cấp các chỉ số đo lường biến động giá nhà tại Mỹ, tập trung vào hai bộ thước đo tiêu chuẩn phản ánh xu hướng dài hạn của thị trường bất động sản. Phạm vi dữ liệu bao gồm cả quy mô toàn quốc, nhóm các thành phố lớn tiêu biểu và được phân tách theo phương pháp đã hoặc chưa loại bỏ các yếu tố biến động theo mùa.

Cấu trúc của lưới được tổ chức thành các dòng song song đại diện cho các chỉ số giá nhà kết hợp giữa các khu vực địa lý khác nhau. Các dòng bao gồm chỉ số tổng thể toàn quốc, chỉ số tập hợp của một số thành phố lớn, cùng với các biến thể đã được hiệu chỉnh mùa vụ để làm mượt các biến động ngắn hạn. Người đọc có thể so sánh giữa các dòng chưa hiệu chỉnh để thấy sát diễn biến thực tế theo thời gian trong năm, hoặc sử dụng dòng đã hiệu chỉnh mùa vụ để đánh giá xu hướng dài hạn một cách khách quan hơn.

Các chỉ số giá nhà thường có độ trễ nhất định so với các biến động trên thị trường tài chính hoặc lãi suất do tính chất giao dịch bất động sản kéo dài. Khi phân tích, nên chú ý đối chiếu giữa số liệu toàn quốc và các khu vực đô thị lớn để nhận diện sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng giá giữa các vùng miền. Việc so sánh với cùng kỳ năm trước giúp phản ánh chính xác tỷ lệ tăng trưởng giá nhà trong bối cảnh chu kỳ kinh tế thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt chính giữa số liệu đã và chưa hiệu chỉnh mùa vụ là gì?
Số liệu hiệu chỉnh mùa vụ giúp loại bỏ các yếu tố biến động lặp lại hàng năm như thời tiết để làm nổi bật xu hướng dài hạn.
Vì sao các chỉ số giá nhà thường có độ trễ?
Giá nhà được tính toán dựa trên thời điểm hoàn tất giao dịch thực tế, vốn mất nhiều thời gian đàm phán và thủ tục.
Chỉ số mười hoặc hai mươi thành phố phản ánh điều gì?
Các chỉ số này đo lường diễn biến giá bất động sản tại các đô thị lớn, nơi có thanh khoản và mật độ giao dịch cao.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế