Dữ Liệu Kinh Tế

Sản xuất và tiêu thụ giấy

Số liệu Giấy của Việt Nam (Giá trị · Tháng), đơn vị Tấn, cập nhật đến kỳ 08-2026.

Nguồn: Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA)Cập nhật cuối: 04-10-2026 01:07

Đơn vịTấn

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-202307-2023
Tiêu dùng6832.933843.606808.372787.348757.715721.529693.513711.153659.549697.244713.814682.943674.402684.886676.554574.711748.716862.637976.557540.585685.563702.224582.233521.643523.597688.422588.747516.229415.685563.795487.443564.954507.603490.469549.381478.338
Giấy bao bì684.261681.496642.126629.376586.698574.684551.511560.009515.953550.091556.325536.167551.082543.828454.990420.233592.782678.774764.767424.538585.322406.357409.870407.556559.229483.483405.931350.430432.630360.304428.035373.533383.836447.615385.093
Giấy in - viết không tráng (UWF)57.83566.66872.91169.11585.47066.84864.49671.90060.19470.71063.77562.02363.42761.81947.40967.87067.58367.45467.32449.12252.83256.71060.98045.70547.38151.88345.95150.91521.26450.02354.28550.72745.67845.00745.07541.370
Giấy in tráng phủ (CWF)15.55017.75820.83623.08622.34920.11421.40420.06819.95226.07015.70516.81211.65614.20628.60019.29923.15224.73826.32318.02621.36221.82519.71622.32627.08028.57824.66925.81216.87127.80119.69821.21230.68623.34619.52111.115
Giấy in báo1.1301.1752.4711.6141.2893935379841.1259598871.6164711.9149891.1287921.1021.4121.0541.4919331.5702.0152.4582.3225211.9161.1751.0611.8671.2271.8963411.931800
Giấy tissue70.59669.11867.84361.77159.80055.16951.93455.33945.82846.13550.80051.11744.91553.00337.32244.14639.13966.48093.82229.23555.93913.52624.50724.06827.03020.49118.44715.00238.11037.83438.56043.12732.71126.74128.597
Giấy khác3.5617.3912.1852.3862.1094.3213.6312.85316.4963.27926.32215.2082.85210.11616.35722.03525.26824.08822.90818.61039.01223.89911.62317.22015.05319.38013.99113.20810.94314.17013.45425.1945.2278.49811.364
Sản xuất3710.154692.819679.684612.195616.856565.788546.227566.229550.500554.663547.010544.009571.416548.215563.486555.249686.536834.274982.012527.668667.137519.264676.883540.854526.855496.433671.668579.816574.515477.834590.994545.845568.842528.781524.733527.363550.705
Giấy bao bì608.254586.741577.900516.846520.479477.211466.163479.336468.421462.091452.977448.050472.637456.668466.911463.964594.289708.507822.725446.793562.053453.019621.319465.142440.057416.834585.402506.018499.556438.119497.295450.490471.610430.894439.734441.792468.144
Giấy in - viết không tráng (UWF)26.00032.03032.50032.36032.90032.68725.86828.01727.43031.03230.89631.38430.99631.08834.07133.11432.18833.28634.88432.93733.18833.08132.33236.67835.67832.96032.85331.71432.38411.30832.40534.57535.40833.79134.97934.94431.894
Giấy tissue75.90074.04869.28462.98963.47755.89054.19658.87646.75049.31749.77948.70249.50850.34345.74547.06946.37177.213108.05536.21464.31428.50820.02936.52434.71432.55235.87527.35526.70219.85343.16343.16345.11049.54437.77633.59935.559
Nhập khẩu6265.601216.829239.316258.858246.045231.710233.810232.955233.529267.226246.546196.492235.914246.912266.982257.113247.243210.346263.239234.918257.361223.667238.395234.153259.187227.935206.051137.913209.218257.957250.463166.726293.365188.663
Giấy bao bì207.743145.587168.144173.842181.422162.307161.100149.128158.384189.463168.070141.100166.949173.037188.795167.518146.241142.607163.030147.511170.153150.906173.359160.455174.082160.677133.07089.112138.642177.645177.065114.193240.537143.915
Giấy in - viết không tráng (UWF)32.04640.53637.00052.65534.27238.62843.88336.08640.16232.87933.20332.43130.88518.01841.80040.56039.31021.07925.30228.93429.87630.40714.88319.26024.67118.76923.70312.08425.65821.55616.86814.66114.51913.501
Giấy in tráng phủ (CWF)15.55020.83623.08622.34920.11421.40420.06819.95226.07015.70517.81211.65614.20631.18925.24826.97728.70619.65823.29620.86123.80021.50024.34729.53131.16526.90228.14818.39821.48123.13233.46425.45921.28812.121
Giấy in báo1.1302.4711.6141.2893935379841.1259598871.6164711.9141.0788641.2021.5401.1491.6266691.0171.7122.1972.6812.5325682.0891.2812.0361.3382.0683722.106872
Giấy tissue5.5715.2137.0866.6145.5235.2044.92210.1674.6746.97010.6379.3605.7527.5206.9886.4555.5597.4427.6836.4536.4674.8305.8105.6035.7624.6375.1056.7296.8127.2306.3415.6485.861
Giấy khác3.5612.1852.3862.1094.3213.6312.85316.4963.27921.32215.2082.85212.60017.8382.75524.88220.29442.54329.26026.06212.67518.77916.41621.13415.25714.40411.93314.67227.47413.8305.7009.26712.393
Xuất khẩu3142.822105.51188.14164.163117.99990.30484.97889.236126.22890.653105.574106.61293.68191.956171.720129.332161.832163.307164.307148.500182.761150.960168.460129.589196.392159.597180.122165.715217.612162.438225.697156.597217.734
Giấy bao bì85.39281.36255.614107.62383.94976.95980.427101.59570.38486.11579.95362.65574.986143.855108.168136.647135.813134.978126.436163.549135.324153.160114.023166.448132.844149.638139.450189.953145.082200.617135.349192.110
Giấy in - viết không tráng (UWF)211109125245851115543503224841122.564476154389405288287285448876689365586719550945765564203785559281
Giấy tissue10.8756.6548.30410.2916.2447.4658.45910.8397.8567.9918.22212.5766.70010.79710.88611.20911.70312.1969.89210.75411.29111.73212.47012.81912.11612.00110.77111.2228.5989.7438.44510.235

Hiểu về sản xuất và tiêu thụ giấy

Bảng số liệu này phản ánh tình hình cung cầu các chủng loại giấy khác nhau trên thị trường trong nước, bao gồm các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu và tiêu dùng tổng hợp. Phạm vi bao trùm từ giấy bao bì, giấy in viết không tráng phủ, giấy in tráng phủ, giấy in báo cho đến các loại giấy tissue phục vụ đời sống.

Cấu trúc lưới được xây dựng theo từng chủng loại sản phẩm cụ thể, trong đó mỗi loại giấy lại được bóc tách thành các dòng độc lập về sản lượng sản xuất, lượng xuất khẩu, lượng nhập khẩu và tổng mức tiêu dùng. Cách trình bày này giúp người đọc thấy rõ mối quan hệ cân đối cung cầu: sản lượng trong nước cộng với nhập khẩu trừ đi xuất khẩu sẽ ra mức tiêu dùng thực tế của thị trường.

Người tra cứu nên so sánh theo chiều dọc giữa các chủng loại giấy để nhận biết phân khúc nào đang chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất. Cần lưu ý rằng các số liệu sản lượng tháng có thể được điều chỉnh lại khi có báo cáo bổ sung từ các doanh nghiệp, và các dịp nghỉ lễ lớn trong năm thường làm sụt giảm tạm thời sản lượng sản xuất và tiêu thụ.

Câu hỏi thường gặp

Những dòng nào thể hiện tình hình tiêu dùng nội địa của từng loại giấy?
Các dòng tiêu dùng giấy bao bì, tiêu dùng giấy in viết và tiêu dùng giấy tissue phản ánh trực tiếp nhu cầu thị trường trong nước.
Cân đối cung cầu giấy được tính toán dựa trên các thành phần nào?
Cân đối được cấu thành từ sản lượng sản xuất trong nước, khối lượng xuất khẩu, khối lượng nhập khẩu và lượng tiêu thụ.
Loại giấy nào chiếm sản lượng sản xuất lớn nhất trong hệ thống dữ liệu?
Giấy bao bì thường chiếm tỷ trọng áp đảo nhờ nhu cầu đóng gói cho ngành công nghiệp và vận tải.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế