Vận chuyển hàng hóa
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của ngành vận tải Việt Nam theo tháng, đo số tấn hàng qua đường bộ, đường thủy, đường biển, đường sắt và hàng không.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất, thương mại và tiêu dùng — chỉ báo nhạy về nhịp độ kinh tế.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi vận chuyển hàng hóa của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 09-2026 | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số7 | 321.910,54 | 324.004,27 | 294.282,02 | 272.054,28 | 275.803,9 | 274.166,92 | 272.547,45 | 269.972,44 | 279.049,08 | 272.301,5 | 278.620,85 | 273.495,64 | 277.710,4 | 254.782,68 | 242.410 | 247.716 | 247.663,59 | 241.162,71 | 242.241,16 | 234.182,38 | 236.424,68 | 252.425,75 | 246.224,9 | 245.591,39 | 218.792,33 | 215.077,18 | 217.915,45 | 219.538,69 | 206.128,84 | 210.850,12 | 208.063,31 | 205.545,51 | 204.993,7 | 222.202,38 | 189.860,21 | 200.082,99 | 192.285,64 | |
| Trong nước | 316.796,05 | 318.544,72 | 289.525,34 | 267.742,32 | 270.502,75 | 268.971,24 | 267.791,05 | 265.338,13 | 273.905,61 | 268.984,07 | 274.189 | 267.829,64 | 273.142,96 | 250.543,59 | 238.500,69 | 243.260,18 | 243.294,14 | 236.640,3 | 237.879,26 | 230.245,78 | 231.813,46 | 247.385,07 | 241.356,89 | 241.553,01 | 215.187,19 | 211.287,5 | 214.076,01 | 215.591,71 | 202.335,5 | 206.925,52 | 204.163,4 | 201.697,59 | 201.262,73 | 217.546,3 | 185.935,78 | 196.167,88 | 188.479,78 | |
| Ngoài nước | 5.114,49 | 5.459,55 | 4.756,68 | 4.311,96 | 5.301,15 | 5.195,68 | 4.756,4 | 4.634,31 | 5.143,47 | 3.317,43 | 4.431,86 | 5.666 | 4.567,44 | 4.239,09 | 3.909,32 | 4.455,83 | 4.369,45 | 4.522,41 | 4.361,89 | 3.936,59 | 4.611,22 | 5.040,68 | 4.868,01 | 4.038,38 | 3.605,14 | 3.789,68 | 3.839,44 | 3.946,99 | 3.793,34 | 3.924,6 | 3.899,86 | 3.847,92 | 3.730,97 | 4.656,08 | 3.924,43 | 3.915,11 | 3.805,8 | |
| Đường sắt | 365,92 | 337,52 | 344,43 | 393 | 395,7 | 484,4 | 426,7 | 260,4 | 402,2 | 467,2 | 432,1 | 510,7 | 485,3 | 489,7 | 469 | 468,2 | 449,1 | 463,5 | 475,5 | 339,5 | 428,6 | 487,8 | 432,9 | 423,2 | 280,3 | 420,2 | 424,7 | 443,9 | 466,5 | 416,7 | 497,3 | 197,3 | 407 | 443,6 | 389,9 | 381,76 | 360,7 | |
| Đường biển | 13.963,68 | 14.746,53 | 16.181,92 | 12.641,65 | 15.764,95 | 12.806,84 | 12.741,31 | 14.369,25 | 16.275,15 | 11.850,32 | 12.373,53 | 12.356,2 | 12.871,06 | 14.214,1 | 13.379,73 | 13.522,18 | 11.289,49 | 10.785,68 | 13.216,91 | 13.627,41 | 13.145,43 | 10.686,1 | 11.447,3 | 11.176,22 | 11.846,62 | 11.795,85 | 12.126,08 | 10.739,09 | 10.319,02 | 11.903,34 | 10.909,34 | 10.966,75 | 9.398,71 | 9.516,39 | 10.323,08 | 10.546,09 | 9.831,88 | |
| Đường thủy nội địa | 54.594,05 | 55.020,42 | 54.535,18 | 59.290,72 | 55.607,44 | 57.465,56 | 57.498,79 | 56.078,62 | 56.820,51 | 56.641,28 | 49.165,48 | 46.800,79 | 47.243,51 | 47.360,82 | 52.580,05 | 52.414,83 | 54.003,34 | 48.427,75 | 49.973,87 | 49.060,09 | 53.047,77 | 45.604,36 | 42.958,33 | 42.846,44 | 38.857,98 | 47.736,99 | 47.095,23 | 49.895,63 | 41.818,47 | 43.155,02 | 41.656,23 | 46.274,73 | 43.937,43 | 40.218,86 | 37.738,95 | 37.992,78 | 41.724 | |
| Đường bộ | 252.947,39 | 253.858,26 | 223.181,89 | 199.689,39 | 203.998,57 | 203.369,14 | 201.845,4 | 199.223,74 | 205.509,21 | 203.301,58 | 216.609,17 | 213.789,8 | 217.071,42 | 192.677,55 | 175.941,62 | 181.273,02 | 181.883,89 | 181.441,27 | 178.540,76 | 171.119,18 | 169.760,78 | 195.606,62 | 191.341,1 | 191.107,48 | 167.767,32 | 155.084,89 | 158.230,49 | 158.427,89 | 153.488,71 | 155.347,38 | 154.973,18 | 148.067 | 151.213,77 | 171.988,5 | 141.375,23 | 151.131,43 | 140.339,32 | |
| Hàng không | 39,49 | 41,55 | 38,6 | 39,52 | 37,24 | 40,98 | 35,32 | 40,43 | 42,02 | 41,12 | 40,57 | 38,07 | 39,11 | 40,51 | 39,61 | 37,77 | 37,77 | 44,52 | 34,11 | 36,2 | 42,1 | 40,93 | 45,27 | 38,06 | 40,11 | 39,26 | 38,95 | 32,19 | 36,14 | 27,68 | 27,27 | 39,75 | 36,82 | 35,03 | 33,04 | 30,93 | 29,74 |
Hiểu về vận chuyển hàng hóa
Lưới thông tin này phản ánh tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển qua các phương thức giao thông vận tải tính theo đơn vị trọng lượng. Dữ liệu bao gồm toàn bộ lượng hàng hóa luân chuyển phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và các hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế.
Cấu trúc bảng được sắp xếp theo các dòng tổng thể, tách bạch giữa phạm vi hoạt động nội địa và quốc tế, sau đó chia nhỏ theo các phương thức vận tải chuyên dụng gồm đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường bộ và hàng không. Người đọc nên theo dõi theo chiều dọc để nhận biết sự thay đổi năng lực vận chuyển của từng ngành hàng không, đường thủy hay đường bộ qua các kỳ.
Khi nghiên cứu, cần chú ý rằng trọng lượng hàng hóa vận chuyển đường biển và đường thủy thường chiếm ưu thế lớn nhờ khả năng chuyên chở khối lượng siêu lớn, trong khi hàng không chủ yếu phục vụ hàng giá trị cao trọng lượng nhẹ. Sự biến động của bảng này phản ánh sát tình hình sản xuất công nghiệp và lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Câu hỏi thường gặp
- Phương thức nào chịu trách nhiệm vận chuyển phần lớn khối lượng hàng hóa?
- Đường bộ và đường thủy nội địa, đường biển đảm nhận phần lớn trọng lượng hàng hóa nhờ lợi thế về hạ tầng và chi phí.
- Số liệu vận chuyển hàng hóa có phản ánh đúng kim ngạch xuất nhập khẩu không?
- Chỉ phản ánh khối lượng vật lý, không phản ánh giá trị tiền tệ của hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Lý do nào khiến vận tải hàng hóa đường sắt chiếm tỷ trọng khiêm tốn?
- Do hạn chế về mạng lưới kết nối trực tiếp đến các trung tâm sản xuất và cảng biển lớn so với đường bộ.





