Vốn đầu tư công từ ngân sách
Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư công) của Việt Nam theo tháng.
Chỉ tiêu đo tiến độ giải ngân vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông, đô thị, thủy lợi — động lực kích thích tổng cầu và lan tỏa tới xây dựng, vật liệu.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi giải ngân đầu tư công của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 09-2026 | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng | 113.636,79 | 105.749,19 | 97.700,58 | 85.177,52 | 64.967,61 | 56.839,45 | 48.241,1 | 39.840,88 | 44.636,38 | 111.538,15 | 100.207,9 | 86.622,07 | 86.622,07 | 83.134,59 | 77.569,96 | 71.473,94 | 58.060,2 | 49.605,27 | 43.970,58 | 37.702,25 | 35.247,93 | 86.378 | 79.042,79 | 68.603,21 | 63.869,28 | 62.284,34 | 57.074,24 | 53.220,57 | 48.310,37 | 43.488,77 | 37.878,89 | 28.078,11 | 32.930,38 | 77.347,52 | 69.142,11 | 65.166,05 | 62.099,06 | |
| Trung ương7 | 19.725,81 | 15.048,11 | 14.283,34 | 14.081,31 | 10.150,22 | 8.085,31 | 6.650,21 | 5.435,43 | 5.966,51 | 15.608,44 | 13.302,51 | 11.906,5 | 11.906,5 | 11.489,1 | 10.896,72 | 10.042,12 | 8.734,72 | 7.806,4 | 6.788,3 | 5.465,82 | 4.687,54 | 13.827 | 12.398,52 | 11.984,61 | 11.582,11 | 11.162,62 | 9.971,33 | 9.456,4 | 8.453,14 | 7.769,34 | 6.590,62 | 4.678,23 | 4.803,7 | 14.218,58 | 12.101,5 | 11.209,13 | 11.165,43 | |
| Bộ Y tế | 864,01 | 143,71 | 113,6 | 97,91 | 106,93 | 85,64 | 77,81 | 63,73 | 67,52 | 568,92 | 448,21 | 1.754,51 | 1.660,3 | 852,43 | 688,31 | 1.247 | 1.049,92 | 854,32 | 830,32 | 933,12 | 991,62 | 987,52 | 916,53 | 823,31 | 606,42 | 335,64 | 313,52 | 1.223,23 | 1.033,61 | 835,4 | 829,51 | |||||||
| Bộ NN và PTNT | 1.605,22 | 675,63 | 643,73 | 644,13 | 597,42 | 498,61 | 410,63 | 168,8 | 209,64 | 2.001,52 | 1.729,71 | 1.736,42 | 1.736,42 | 6.868,12 | 1.698,21 | 1.768,3 | 1.493,52 | 1.178,33 | 897,64 | 839,43 | 32,82 | 106 | 98,32 | 81,71 | 164,91 | 72,72 | 68,05 | 97,52 | 80,6 | 70,81 | 57,12 | 34,73 | 43,22 | 214,72 | 180,12 | 140,82 | 138,52 | |
| Bộ Giáo dục - Đào tạo | 308,47 | 135,32 | 97,82 | 43,66 | 46,63 | 39,76 | 37,52 | 38,52 | 53,93 | 263,81 | 239,61 | 7.012,12 | 7.012,12 | 1.703,43 | 6.523,71 | 6.234,71 | 5.374,61 | 5.008,24 | 4.394,7 | 3.367,78 | 11,62 | 60 | 51,71 | 41,67 | 40,51 | 50,31 | 49,43 | 27,34 | 71,32 | 65,22 | 48,87 | 29,64 | 37,52 | 179,23 | 143,52 | 116,41 | 107,06 | |
| Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 90,89 | 86,24 | 70,39 | 63,43 | 64,82 | 54,28 | 49,22 | 36,05 | 39,73 | 224,31 | 174,52 | 204,72 | 204,72 | 195,32 | 176,23 | 165,23 | 143,72 | 112,11 | 93,81 | 69,21 | 68,4 | 168 | 138,52 | 115,82 | 123,12 | 121,15 | 114,27 | 97,52 | 45,12 | 41,53 | 32,42 | 27,84 | 32,72 | 129,32 | 94,93 | 81,72 | 81,21 | |
| Bộ Công thương | 7,12 | 6,51 | 6,06 | 5,22 | 4,85 | 3,93 | 8,14 | 61,22 | 49,52 | 145,33 | 145,33 | 128,72 | 105,11 | 65,51 | 56,31 | 55,41 | 48,11 | 36,82 | 43,12 | 94 | 78,43 | 74,91 | 72,52 | 68,92 | 65,02 | 50,31 | 44,73 | 39,73 | 34,23 | 26,86 | 28,32 | 70,23 | 59,32 | 56,81 | 53,22 | |||
| Bộ Xây dựng | 4.170,18 | 2.507,42 | 2.397,6 | 3.073,61 | 4.110,52 | 2.963,42 | 3.779,1 | 4.038,41 | 4.413,83 | 9.383,61 | 7.957,31 | 27,76 | 27,76 | 47,92 | 21,5 | 20,1 | 15,92 | 17,63 | 26,51 | 12,72 | 13,74 | 68 | 64,22 | 62,54 | 71,91 | 69,81 | 67,14 | 54,53 | 24,9 | 26,17 | 25,13 | 19,2 | 17,74 | 45,44 | 37,5 | 31,92 | 31,72 | |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | 0,62 | 2,72 | 2,27 | 2,55 | 2,5 | 4,14 | 58,27 | 43,8 | 58,52 | 58,52 | 24,32 | 41,62 | 43,33 | 32,42 | 30,52 | 16,01 | 30,43 | 9,52 | 34 | 30,21 | 30,52 | 35,41 | 31,63 | 28,74 | 17,94 | 21,63 | 18,67 | 14,64 | 11,73 | 14,24 | 25,42 | 19,33 | 19,82 | 20,11 | ||||
| Địa phương3 | 93.910,98 | 90.701,08 | 83.417,24 | 71.096,21 | 54.817,39 | 48.754,14 | 41.590,89 | 34.405,45 | 38.669,87 | 95.929,71 | 86.905,39 | 74.715,57 | 74.715,57 | 71.645,49 | 66.673,24 | 61.431,82 | 49.325,48 | 41.798,87 | 37.182,28 | 32.236,43 | 30.560,39 | 72.552 | 66.644,27 | 56.618,6 | 52.287 | 51.121,72 | 47.102,91 | 43.764,17 | 39.857,23 | 35.719,43 | 31.288,27 | 23.399,88 | 28.126,68 | 63.128,94 | 57.040,61 | 53.956,92 | 50.933,63 | |
| Vốn ngân sách NN cấp tỉnh | 75.693,45 | 75.523,4 | 69.603,26 | 57.142,67 | 43.189,68 | 38.242,86 | 32.296,04 | 26.783,9 | 29.919,38 | 79.446,34 | 72.370,6 | 62.274,48 | 62.274,48 | 59.524,88 | 54.792,27 | 50.279,51 | 33.720,41 | 28.785,22 | 25.559 | 21.335,05 | 19.834,28 | 50.201 | 45.756,35 | 38.224,28 | 35.452,26 | 33.792,29 | 31.448,84 | 28.828,09 | 27.115,6 | 24.065,65 | 21.188,07 | 15.651,27 | 18.448,87 | 44.043,04 | 40.047,14 | 36.970,25 | 35.046,44 | |
| Vốn ngân sách NN cấp xã | 18.217,52 | 15.177,67 | 13.813,98 | 13.953,54 | 11.627,71 | 10.511,28 | 9.294,85 | 7.621,55 | 8.750,49 | 16.483,37 | 14.534,79 | 12.441,08 | 12.441,08 | 12.120,62 | 11.880,97 | 11.152,31 | 2.146,58 | 1.764,67 | 1.539,83 | 1.490,57 | 1.423,72 | 2.660 | 2.418,51 | 2.481,81 | 2.393,89 | 2.364,02 | 2.190,26 | 2.129,61 | 1.949,43 | 1.625,07 | 1.385,52 | 1.039,57 | 1.197,03 | 2.417,58 | 2.081,15 | 1.972,49 | 2.103,5 | |
| Phân theo một số tỉnh, thành phố22 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TP. Hồ Chí Minh | 15.311,43 | 15.576,96 | 14.358,28 | 12.824,45 | 8.951,69 | 7.953,85 | 6.598,09 | 5.800,37 | 5.560,49 | 15.175,53 | 14.395,25 | |||||||||||||||||||||||||||
| Hà Nội | 17.920,82 | 18.090,79 | 16.033,97 | 13.745,34 | 11.109,58 | 9.537,16 | 7.994,05 | 5.688,22 | 7.460,93 | 13.154,99 | 11.005,94 | |||||||||||||||||||||||||||
| Ninh Bình | 2.879,55 | 3.650,99 | 3.498,92 | 3.329,22 | 3.000,8 | 2.897,75 | 2.709,99 | 2.302,13 | 2.532,71 | 7.936,19 | 7.575,42 | |||||||||||||||||||||||||||
| Hưng Yên | 5.459,09 | 4.075,95 | 3.797,93 | 3.502,78 | 2.991,56 | 2.567,63 | 2.112,8 | 2.305,24 | 2.223,97 | 5.546,57 | 5.244,63 | |||||||||||||||||||||||||||
| Hải Phòng | 3.839,6 | 3.555,84 | 3.412,44 | 3.126,26 | 2.699,99 | 2.475,74 | 1.990,51 | 1.504,29 | 1.590,43 | 4.465,92 | 4.062,52 | |||||||||||||||||||||||||||
| Đồng Nai | 2.672,3 | 2.797,69 | 3.319,03 | 2.810,87 | 2.187,15 | 1.930,46 | 1.474,3 | 1.149,93 | 1.276,62 | 3.349,97 | 3.198,8 | |||||||||||||||||||||||||||
| Cần Thơ | 1.291,06 | 1.294,22 | 1.225,64 | 1.258,76 | 1.329,49 | 1.290,75 | 1.295,29 | 1.082,66 | 1.303,89 | 3.576,54 | 3.284,75 | |||||||||||||||||||||||||||
| Phú Thọ | 2.767,76 | 2.775,91 | 2.327,01 | 1.891,82 | 1.710,28 | 1.765,76 | 1.543,64 | 1.423,67 | 1.533,91 | 2.689,9 | 2.519,42 | |||||||||||||||||||||||||||
| Thanh Hóa | 1.858,88 | 1.902,07 | 1.466,7 | 1.263,25 | 1.133 | 1.044,29 | 912,85 | 755,01 | 768,87 | 4.085,47 | 3.836,79 | |||||||||||||||||||||||||||
| An Giang | 3.189,65 | 2.436,97 | 2.206,45 | 1.893,94 | 1.302,89 | 1.125,46 | 963,45 | 870,25 | 1.128,19 | 3.418,28 | 2.894,14 | |||||||||||||||||||||||||||
| Bắc Ninh | 2.448,23 | 2.166,25 | 1.486,66 | 926,32 | 876,83 | 817,5 | 668,87 | 1.008,02 | 2.179,84 | 2.115,38 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Tây Ninh | 4.032,38 | 4.610,03 | 4.286,87 | 3.420,41 | 1.594,21 | 1.188,67 | 905,34 | 740,39 | 770,36 | 1.877,11 | 1.799,25 | |||||||||||||||||||||||||||
| Gia Lai | 4.086,8 | 3.224,34 | 2.987,31 | 1.598,01 | 966,77 | 833,21 | 748,58 | 648,94 | 546,44 | 2.447,86 | 1.765,53 | |||||||||||||||||||||||||||
| Vĩnh Long | 1.110,36 | 1.019,58 | 816,57 | 747 | 714,42 | 665,52 | 656,08 | 782,87 | 2.039,63 | 1.887,42 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Đà Nẵng | 1.579,29 | 1.451,23 | 1.389,01 | 1.376,03 | 1.263,91 | 1.124,63 | 963,73 | 721,92 | 834,97 | 1.743,94 | 1.473,72 | |||||||||||||||||||||||||||
| Lâm Đồng | 1.903,05 | 1.578,78 | 1.478,63 | 1.131,18 | 860,08 | 782,14 | 665,46 | 581,81 | 621,38 | 1.768,2 | 1.671,36 | |||||||||||||||||||||||||||
| Quảng Ninh | 2.771,25 | 2.868,73 | 2.701,36 | 2.212,93 | 1.605,93 | 1.506,4 | 1.216,22 | 901,48 | 1.136,22 | 1.387,41 | 1.363,68 | |||||||||||||||||||||||||||
| Khánh Hòa | 1.670,66 | 1.775,76 | 1.724,97 | 1.562,3 | 855,77 | 780,63 | 739,18 | 651,93 | 709,11 | 1.678,28 | 1.332,88 | |||||||||||||||||||||||||||
| Đắk Lắk | 1.354,43 | 1.348,06 | 1.087,04 | 971,88 | 950,48 | 857,57 | 837,44 | 755,27 | 668,69 | 1.195,27 | 1.107,72 | |||||||||||||||||||||||||||
| Lào Cai | 1.006,05 | 841,15 | 689,36 | 670,74 | 692,53 | 655,83 | 679,37 | 1.305,09 | 1.226,84 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Tuyên Quang | 936,92 | 935,89 | 809,38 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nghệ An | 2.255,33 | 1.988,76 | 1.652,13 | 1.108,68 | 877,78 | 723,15 | 708,3 | 651,78 | 657,36 |
Hiểu về vốn đầu tư công từ ngân sách
Bảng này tập hợp số liệu chi tiết về tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công thực hiện từ ngân sách nhà nước, phản ánh dòng tiền thực tế được bơm từ khu vực công vào nền kinh tế. Phạm vi bao gồm các khoản chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho các bộ ngành, cũng như nguồn ngân sách địa phương từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã trên phạm vi toàn quốc.
Cấu trúc của lưới được chia thành hai tầng phân rã chính. Dòng đầu tiên là tổng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước, tiếp theo là khối trung ương bao gồm các khoản giải ngân qua từng bộ ngành cụ thể như giao thông vận tải, y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giáo dục, tài nguyên môi trường, văn hóa thể thao, công thương và các bộ khác. Tầng tiếp theo tập trung vào khối địa phương, chia nhỏ theo các cấp chính quyền và danh mục các tỉnh thành trọng điểm như thành phố lớn và các địa phương khác. Các khoản mục bộ ngành và địa phương cấu thành nên tổng mức đầu tư công chung. Người đọc nên đối chiếu tốc độ giải ngân giữa các bộ ngành trọng điểm về hạ tầng với mức chung để đánh giá lực đẩy đầu tư công.
Đặc điểm quan trọng khi đọc bảng này là tính chất dồn dập của dòng tiền giải ngân. Tiến độ thường rất thấp vào những tháng đầu năm và tăng vọt vào những tháng cuối năm khi các công trình bước vào giai đoạn quyết toán. Do đó, việc so sánh chỉ nên thực hiện với cùng kỳ năm trước thay vì tháng liền trước để tránh hiểu nhầm về xu hướng tăng giảm đột ngột.
Câu hỏi thường gặp
- Bộ ngành nào thường giữ tỷ trọng giải ngân vốn đầu tư công lớn nhất?
- Các bộ quản lý hạ tầng lớn như giao thông vận tải hay nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng giải ngân cao trong tổng vốn.
- Số liệu đầu tư công này tính theo tháng hay lũy kế từ đầu năm?
- Bảng số liệu phản ánh giá trị thực hiện theo từng tháng hoặc kỳ công bố tùy thuộc vào định dạng chuẩn của hệ thống thống kê.
- Vì sao giải ngân đầu tư công thường chậm vào giai đoạn đầu năm?
- Giai đoạn đầu năm thường vướng thời gian hoàn thiện thủ tục phân bổ kế hoạch vốn và vướng kỳ nghỉ Tết dài ngày.





