Dữ Liệu Kinh Tế

Vốn đầu tư công từ ngân sách

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư công) của Việt Nam theo tháng.

Chỉ tiêu đo tiến độ giải ngân vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông, đô thị, thủy lợi — động lực kích thích tổng cầu và lan tỏa tới xây dựng, vật liệu.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi giải ngân đầu tư công của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-10-2026 20:47

Đơn vịTriệu USD

Chỉ tiêu09-202608-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-2023
Tổng113.636,79105.749,1997.700,5885.177,5264.967,6156.839,4548.241,139.840,8844.636,38111.538,15100.207,986.622,0786.622,0783.134,5977.569,9671.473,9458.060,249.605,2743.970,5837.702,2535.247,9386.37879.042,7968.603,2163.869,2862.284,3457.074,2453.220,5748.310,3743.488,7737.878,8928.078,1132.930,3877.347,5269.142,1165.166,0562.099,06
Trung ương719.725,8115.048,1114.283,3414.081,3110.150,228.085,316.650,215.435,435.966,5115.608,4413.302,5111.906,511.906,511.489,110.896,7210.042,128.734,727.806,46.788,35.465,824.687,5413.82712.398,5211.984,6111.582,1111.162,629.971,339.456,48.453,147.769,346.590,624.678,234.803,714.218,5812.101,511.209,1311.165,43
Bộ Y tế864,01143,71113,697,91106,9385,6477,8163,7367,52568,92448,211.754,511.660,3852,43688,311.2471.049,92854,32830,32933,12991,62987,52916,53823,31606,42335,64313,521.223,231.033,61835,4829,51
Bộ NN và PTNT1.605,22675,63643,73644,13597,42498,61410,63168,8209,642.001,521.729,711.736,421.736,426.868,121.698,211.768,31.493,521.178,33897,64839,4332,8210698,3281,71164,9172,7268,0597,5280,670,8157,1234,7343,22214,72180,12140,82138,52
Bộ Giáo dục - Đào tạo308,47135,3297,8243,6646,6339,7637,5238,5253,93263,81239,617.012,127.012,121.703,436.523,716.234,715.374,615.008,244.394,73.367,7811,626051,7141,6740,5150,3149,4327,3471,3265,2248,8729,6437,52179,23143,52116,41107,06
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch90,8986,2470,3963,4364,8254,2849,2236,0539,73224,31174,52204,72204,72195,32176,23165,23143,72112,1193,8169,2168,4168138,52115,82123,12121,15114,2797,5245,1241,5332,4227,8432,72129,3294,9381,7281,21
Bộ Công thương7,126,516,065,224,853,938,1461,2249,52145,33145,33128,72105,1165,5156,3155,4148,1136,8243,129478,4374,9172,5268,9265,0250,3144,7339,7334,2326,8628,3270,2359,3256,8153,22
Bộ Xây dựng4.170,182.507,422.397,63.073,614.110,522.963,423.779,14.038,414.413,839.383,617.957,3127,7627,7647,9221,520,115,9217,6326,5112,7213,746864,2262,5471,9169,8167,1454,5324,926,1725,1319,217,7445,4437,531,9231,72
Bộ Khoa học và Công nghệ0,622,722,272,552,54,1458,2743,858,5258,5224,3241,6243,3332,4230,5216,0130,439,523430,2130,5235,4131,6328,7417,9421,6318,6714,6411,7314,2425,4219,3319,8220,11
Địa phương393.910,9890.701,0883.417,2471.096,2154.817,3948.754,1441.590,8934.405,4538.669,8795.929,7186.905,3974.715,5774.715,5771.645,4966.673,2461.431,8249.325,4841.798,8737.182,2832.236,4330.560,3972.55266.644,2756.618,652.28751.121,7247.102,9143.764,1739.857,2335.719,4331.288,2723.399,8828.126,6863.128,9457.040,6153.956,9250.933,63
Vốn ngân sách NN cấp tỉnh75.693,4575.523,469.603,2657.142,6743.189,6838.242,8632.296,0426.783,929.919,3879.446,3472.370,662.274,4862.274,4859.524,8854.792,2750.279,5133.720,4128.785,2225.55921.335,0519.834,2850.20145.756,3538.224,2835.452,2633.792,2931.448,8428.828,0927.115,624.065,6521.188,0715.651,2718.448,8744.043,0440.047,1436.970,2535.046,44
Vốn ngân sách NN cấp xã18.217,5215.177,6713.813,9813.953,5411.627,7110.511,289.294,857.621,558.750,4916.483,3714.534,7912.441,0812.441,0812.120,6211.880,9711.152,312.146,581.764,671.539,831.490,571.423,722.6602.418,512.481,812.393,892.364,022.190,262.129,611.949,431.625,071.385,521.039,571.197,032.417,582.081,151.972,492.103,5
Phân theo một số tỉnh, thành phố22
TP. Hồ Chí Minh15.311,4315.576,9614.358,2812.824,458.951,697.953,856.598,095.800,375.560,4915.175,5314.395,25
Hà Nội17.920,8218.090,7916.033,9713.745,3411.109,589.537,167.994,055.688,227.460,9313.154,9911.005,94
Ninh Bình2.879,553.650,993.498,923.329,223.000,82.897,752.709,992.302,132.532,717.936,197.575,42
Hưng Yên5.459,094.075,953.797,933.502,782.991,562.567,632.112,82.305,242.223,975.546,575.244,63
Hải Phòng3.839,63.555,843.412,443.126,262.699,992.475,741.990,511.504,291.590,434.465,924.062,52
Đồng Nai2.672,32.797,693.319,032.810,872.187,151.930,461.474,31.149,931.276,623.349,973.198,8
Cần Thơ1.291,061.294,221.225,641.258,761.329,491.290,751.295,291.082,661.303,893.576,543.284,75
Phú Thọ2.767,762.775,912.327,011.891,821.710,281.765,761.543,641.423,671.533,912.689,92.519,42
Thanh Hóa1.858,881.902,071.466,71.263,251.1331.044,29912,85755,01768,874.085,473.836,79
An Giang3.189,652.436,972.206,451.893,941.302,891.125,46963,45870,251.128,193.418,282.894,14
Bắc Ninh2.448,232.166,251.486,66926,32876,83817,5668,871.008,022.179,842.115,38
Tây Ninh4.032,384.610,034.286,873.420,411.594,211.188,67905,34740,39770,361.877,111.799,25
Gia Lai4.086,83.224,342.987,311.598,01966,77833,21748,58648,94546,442.447,861.765,53
Vĩnh Long1.110,361.019,58816,57747714,42665,52656,08782,872.039,631.887,42
Đà Nẵng1.579,291.451,231.389,011.376,031.263,911.124,63963,73721,92834,971.743,941.473,72
Lâm Đồng1.903,051.578,781.478,631.131,18860,08782,14665,46581,81621,381.768,21.671,36
Quảng Ninh2.771,252.868,732.701,362.212,931.605,931.506,41.216,22901,481.136,221.387,411.363,68
Khánh Hòa1.670,661.775,761.724,971.562,3855,77780,63739,18651,93709,111.678,281.332,88
Đắk Lắk1.354,431.348,061.087,04971,88950,48857,57837,44755,27668,691.195,271.107,72
Lào Cai1.006,05841,15689,36670,74692,53655,83679,371.305,091.226,84
Tuyên Quang936,92935,89809,38
Nghệ An2.255,331.988,761.652,131.108,68877,78723,15708,3651,78657,36

Hiểu về vốn đầu tư công từ ngân sách

Bảng này tập hợp số liệu chi tiết về tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công thực hiện từ ngân sách nhà nước, phản ánh dòng tiền thực tế được bơm từ khu vực công vào nền kinh tế. Phạm vi bao gồm các khoản chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho các bộ ngành, cũng như nguồn ngân sách địa phương từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã trên phạm vi toàn quốc.

Cấu trúc của lưới được chia thành hai tầng phân rã chính. Dòng đầu tiên là tổng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước, tiếp theo là khối trung ương bao gồm các khoản giải ngân qua từng bộ ngành cụ thể như giao thông vận tải, y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giáo dục, tài nguyên môi trường, văn hóa thể thao, công thương và các bộ khác. Tầng tiếp theo tập trung vào khối địa phương, chia nhỏ theo các cấp chính quyền và danh mục các tỉnh thành trọng điểm như thành phố lớn và các địa phương khác. Các khoản mục bộ ngành và địa phương cấu thành nên tổng mức đầu tư công chung. Người đọc nên đối chiếu tốc độ giải ngân giữa các bộ ngành trọng điểm về hạ tầng với mức chung để đánh giá lực đẩy đầu tư công.

Đặc điểm quan trọng khi đọc bảng này là tính chất dồn dập của dòng tiền giải ngân. Tiến độ thường rất thấp vào những tháng đầu năm và tăng vọt vào những tháng cuối năm khi các công trình bước vào giai đoạn quyết toán. Do đó, việc so sánh chỉ nên thực hiện với cùng kỳ năm trước thay vì tháng liền trước để tránh hiểu nhầm về xu hướng tăng giảm đột ngột.

Câu hỏi thường gặp

Bộ ngành nào thường giữ tỷ trọng giải ngân vốn đầu tư công lớn nhất?
Các bộ quản lý hạ tầng lớn như giao thông vận tải hay nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng giải ngân cao trong tổng vốn.
Số liệu đầu tư công này tính theo tháng hay lũy kế từ đầu năm?
Bảng số liệu phản ánh giá trị thực hiện theo từng tháng hoặc kỳ công bố tùy thuộc vào định dạng chuẩn của hệ thống thống kê.
Vì sao giải ngân đầu tư công thường chậm vào giai đoạn đầu năm?
Giai đoạn đầu năm thường vướng thời gian hoàn thiện thủ tục phân bổ kế hoạch vốn và vướng kỳ nghỉ Tết dài ngày.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế