Dự án BĐS đủ điều kiện kinh doanh
Số dự án bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh tại Việt Nam theo quý.
Chỉ tiêu đo lượng dự án đã hoàn tất pháp lý, đủ điều kiện mở bán và huy động vốn — nguồn cung mới chính thức gia nhập thị trường.
Dữ liệu do Bộ Xây dựng tổng hợp (bds.moc.gov.vn), được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi số dự án đủ điều kiện kinh doanh trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | Q3-2026 | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số dự án9 | |||||
| An Giang | 1 | ||||
| Bắc Ninh | 8 | 24 | 1 | ||
| Lâm Đồng | 2 | 1 | |||
| Lạng Sơn | 1 | 2 | |||
| Phú Thọ | 1 | ||||
| TP Hải Phòng | 16 | 1 | 10 | ||
| Thanh Hóa | 2 | ||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 1 | 6 | 2 | ||
| Đắk Lắk | 1 | 4 | |||
| Nhà ở xã hội4 | |||||
| Bắc Ninh | 0 | 4 | 1 | ||
| Lạng Sơn | 0 | 1 | |||
| TP Hải Phòng | 1 | 0 | 1 | ||
| Đắk Lắk | 0 | 1 | |||
| Nhà ở thương mại4 | |||||
| Bắc Ninh | 0 | 3 | 0 | ||
| Lạng Sơn | 1 | 1 | |||
| TP Hải Phòng | 15 | 0 | 9 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 0 | 2 | 1 | ||
| Công trình, thương mại, dịch vụ, văn phòng3 | |||||
| Bắc Ninh | 0 | 1 | 0 | ||
| TP Hải Phòng | 0 | 1 | 0 | ||
| Thanh Hóa | 1 | ||||
| Bất động sản du lịch3 | |||||
| Lâm Đồng | 1 | 1 | |||
| Phú Thọ | 1 | ||||
| Đắk Lắk | 0 | 1 | |||
| Bất động sản khu công nghiệp2 | |||||
| Bắc Ninh | 0 | 9 | 0 | ||
| Lâm Đồng | 1 | 0 | |||
| Các loại bất động sản khác5 | |||||
| An Giang | 1 | ||||
| Bắc Ninh | 8 | 7 | 0 | ||
| Thanh Hóa | 1 | ||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 1 | 4 | 1 | ||
| Đắk Lắk | 1 | 2 |
Hiểu về dự án BĐS đủ điều kiện kinh doanh
Bảng này cung cấp dữ liệu theo quý về số lượng các dự án bất động sản đã chính thức đủ điều kiện đưa vào kinh doanh trên phạm vi toàn quốc và phân chia theo từng địa phương. Phạm vi thống kê bao gồm các dự án nhà ở xã hội, nhà ở thương mại và các công trình thương mại dịch vụ văn phòng, đồng thời loại trừ những dự án chưa hoàn tất thủ tục pháp lý hoặc chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn mở bán theo quy định hiện hành.
Cấu trúc của lưới được chia thành hai nhóm chính gồm tổng số dự án chung của cả nước cùng các tỉnh thành tiêu biểu, sau đó đi sâu vào từng loại hình sản phẩm như nhà ở xã hội, nhà ở thương mại và công trình dịch vụ. Người đọc nên so sánh theo chiều dọc giữa các tỉnh thành để nhận diện những địa phương dẫn dắt nguồn cung, hoặc theo chiều ngang qua các quý để theo dõi tốc độ hoàn thiện thủ tục pháp lý của thị trường.
Khi khai thác số liệu, cần chú ý rằng một dự án có thể được ghi nhận ở nhiều hạng mục phân loại khác nhau tùy theo quy mô tích hợp. Ngoài ra, việc so sánh giữa các quý cần tính đến yếu tố thời vụ khi các thủ tục phê duyệt thường chậm lại vào giai đoạn đầu năm do vướng kỳ nghỉ Tết.
Câu hỏi thường gặp
- Số liệu các dự án đủ điều kiện kinh doanh được cập nhật với tần suất thế nào?
- Dữ liệu được tổng hợp và công bố theo từng quý.
- Những loại hình dự án nào được tính vào bảng này?
- Bảng bao gồm nhà ở xã hội, nhà ở thương mại và các công trình thương mại dịch vụ văn phòng.
- Vì sao số lượng dự án mới đủ điều kiện thường biến động mạnh giữa các quý?
- Sự biến động phụ thuộc vào tiến độ hoàn thành thủ tục pháp lý và chu kỳ phê duyệt của cơ quan quản lý.

