Dữ Liệu Kinh Tế

Lãi suất huy động Vietcombank

Lãi suất huy động VND khách hàng cá nhân của Vietcombank theo kỳ hạn, chuỗi lịch sử dựng từ web VCB + Wayback Machine. Chỉ lưu điểm thay đổi.

Nguồn: VietcombankCập nhật cuối: 14-07-2026 06:11

Chỉ tiêu11-07-202601-07-202610-04-202601-04-202618-01-202615-04-202501-04-202501-12-202401-11-202401-09-202401-08-202401-05-202403-04-202401-04-202401-03-202401-02-202401-01-202401-08-202301-04-202301-12-202201-09-202201-11-202101-08-202101-06-202101-02-202101-01-202101-12-202001-11-202001-10-202001-07-202001-06-2020
Tiết kiệm14
Không kỳ hạn0,10,10,10,1
7 ngày0,20,20,20,20,2
14 ngày0,20,20,20,20,2
1 tháng2,12,12,11,61,91,61,61,71,91,71,93,34,93,133,12,933,13,33,74
2 tháng2,12,12,11,61,71,93,34,93,133,12,933,13,33,74
3 tháng2,42,42,41,92,21,91,922,222,24,15,43,43,33,43,23,33,43,644,25
6 tháng3,53,53,52,91,92,93,22,92,933,233,255,8643,83,944,24,44,9
9 tháng3,53,53,52,933,255,8643,93,83,944,14,34,64,9
12 tháng5,95,95,95,24,64,74,64,84,64,64,74,84,74,86,37,27,45,65,55,65,55,65,866,5
18 tháng4,64,84,64,74,84,7
24 tháng666,56,55,34,74,74,86,37,27,45,45,35,45,35,45,75,96,16,6
36 tháng5,35,35,34,74,74,86,37,27,45,45,35,45,65,86,3
48 tháng5,35,35,34,74,74,86,37,27,45,45,3
60 tháng5,35,35,34,74,74,86,37,27,45,45,3
Tiền gửi có kỳ hạn10
1 tháng2,12,12,11,6
2 tháng2,12,12,11,6
3 tháng2,42,42,41,9
6 tháng3,53,53,52,9
9 tháng3,53,53,52,9
12 tháng5,95,95,24,6
24 tháng66,55,34,7
36 tháng5,35,35,34,7
48 tháng5,35,35,34,7
60 tháng5,35,35,34,7
Tiết kiệm online7
14 ngày0,20,20,20,2
1 tháng2,12,12,11,6
3 tháng2,42,42,41,9
6 tháng3,53,53,52,9
9 tháng3,53,53,52,9
12 tháng5,95,95,24,6
24 tháng66,55,34,7
Tiền gửi thanh toán11
Không kỳ hạn
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
36 tháng
48 tháng
60 tháng
Tiền gửi trực tuyến4
14 ngày
1 tháng
3 tháng
6 tháng

Hiểu về lãi suất huy động Vietcombank

Bảng này ghi nhận diễn biến mức lãi suất huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho khách hàng cá nhân tại một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất hệ thống. Phạm vi bao gồm toàn bộ các kỳ hạn từ không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn tính bằng tuần đến các kỳ hạn dài tính bằng năm, phản ánh chính sách lãi suất niêm yết tại quầy trong từng thời kỳ.

Cấu trúc lưới bao gồm các dòng liệt kê riêng biệt từng mốc kỳ hạn gửi tiết kiệm và các hình thức tiền gửi có kỳ hạn tương ứng. Các dòng này chạy song song và độc lập với nhau, không cộng dồn thành một con số tổng thể. Người theo dõi nên so sánh theo chiều dọc giữa các kỳ hạn để quan sát đường cong lãi suất, hoặc theo chiều ngang qua các mốc thời gian để thấy hướng dịch chuyển chính sách tiền tệ của ngân hàng này.

Khi đọc bảng, cần phân biệt rõ giữa mức lãi suất niêm yết công khai và lãi suất thực tế khách hàng nhận được khi có các chương trình khuyến mại hoặc cộng thêm biên độ. Tránh nhầm lẫn giữa lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ với các hình thức lĩnh lãi hàng tháng hay định kỳ khác. Việc so sánh nên đặt trong bối cảnh mặt bằng lãi suất chung của toàn hệ thống ngân hàng vào cùng thời điểm để đánh giá chính xác tính cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất niêm yết trong bảng áp dụng cho đối tượng khách hàng nào?
Bảng này chỉ chuyên theo dõi mức lãi suất áp dụng cho phân khúc khách hàng cá nhân gửi tiền bằng nội tệ.
Vì sao các kỳ hạn dài thường có mức lãi suất cao hơn kỳ hạn ngắn?
Đó là cơ chế bù đắp thanh khoản và rủi ro kỳ hạn mà ngân hàng cam kết trả cho người gửi tiền lâu dài.
Ngân hàng có thay đổi lãi suất thường xuyên theo từng ngày không?
Lãi suất chỉ được điều chỉnh khi có quyết định mới về chính sách huy động, không nhất thiết thay đổi mỗi ngày dù dữ liệu được cập nhật liên tục.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế