Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) của Việt Nam theo quý, tổng hợp các giao dịch kinh tế với phần còn lại của thế giới (cán cân vãng lai, cán cân vốn và tài chính).
Đây là chỉ tiêu vĩ mô then chốt phản ánh dòng ngoại tệ vào – ra, sức khỏe đối ngoại và áp lực lên tỷ giá, dự trữ ngoại hối.
Dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố hằng quý, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi cán cân thanh toán của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A. Cán cân vãng lai12 | 2.716 | 7.654 | 13.159 | 7.494 | 4.828 | |
| Hàng hóa: Xuất khẩu f.o.b | 122.928 | 126.318 | 128.521 | 116.988 | 103.232 | |
| Hàng hóa: Nhập khẩu f.o.b | 120.493,69 | 117.183 | 113.904 | 107.203 | 94.876 | |
| Hàng hóa (ròng) | 2.434,31 | 9.135 | 14.617 | 9.785 | 8.356 | |
| Dịch vụ: Xuất khẩu | 9.101 | 8.260 | 7.579 | 6.835 | 7.633 | |
| Dịch vụ: Nhập khẩu | 10.775 | 10.547 | 10.663 | 10.113 | 9.214 | |
| Dịch vụ (ròng) | -1.674 | -2.287 | -3.084 | -3.278 | -1.581 | |
| Thu nhập đầu tư (Thu nhập sơ cấp): Thu | 1.294 | 1.407 | 1.405 | 1.320 | 1.256 | |
| Thu nhập đầu tư (Thu nhập sơ cấp): Chi | 2.525 | 4.382 | 3.760 | 4.702 | 6.943 | |
| Thu nhập đầu tư (ròng) | -1.231 | -2.975 | -2.355 | -3.382 | -5.687 | |
| Chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp): Thu | 4.017 | 4.801 | 4.892 | 5.279 | 4.794 | |
| Chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp): Chi | 830 | 1.020 | 911 | 910 | 1.054 | |
| Chuyển giao vãng lai (ròng) | 3.187 | 3.781 | 3.981 | 4.369 | 3.740 | |
| B. Cán cân vốn3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Cán cân vốn: Thu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Cán cân vốn: Chi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cán cân vãng lai và cán cân vốn | 2.716 | 7.654 | 13.159 | 7.494 | 4.828 | |
| C. Cán cân tài chính9 | 893 | 7.076 | -179 | -5.420 | -4.887 | |
| Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Tài sản có | -160 | -190 | -180 | -175 | -155 | |
| Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam: Tài sản nợ | 4.340 | 7.040 | 5.600 | 5.400 | 3.950 | |
| Đầu tư trực tiếp (ròng) | 4.180 | 6.850 | 5.420 | 5.225 | 3.795 | |
| Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: Tài sản có | 14 | -22 | -112 | 22 | 81 | |
| Đầu tư gián tiếp vào Việt Nam: Tài sản nợ | -1.413 | -828 | -2.366 | -714 | -992 | |
| Đầu tư gián tiếp (ròng) | -1.399 | -850 | -2.478 | -692 | -911 | |
| Đầu tư khác: Tài sản có4 | -2.567 | -2.700 | -3.858 | -9.308 | -5.105 | |
| Tiền và tiền gửi2 | -2.898 | -2.218 | -4.267 | -10.219 | -3.803 | |
| Tổ chức tín dụng | -558 | 1.878 | -1.459 | -5.770 | -951 | |
| Dân cư | -2.340 | -4.096 | -2.808 | -4.449 | -2.852 | |
| Cho vay, thu nợ nước ngoài | ||||||
| Tín dụng thương mại và ứng trước | ||||||
| Các khoản phải thu khác | 331 | -482 | 409 | 911 | -1.302 | |
| Đầu tư khác: Tài sản nợ4 | 679 | 3.776 | 737 | -645 | -2.666 | |
| Tiền và tiền gửi2 | 145 | 4.011 | 2.076 | 1.626 | -1.148 | |
| Tổ chức tín dụng | 145 | 4.011 | 1.862 | 1.678 | -1.197 | |
| Dân cư | 0 | 0 | 214 | -52 | 49 | |
| Vay, trả nợ nước ngoài2 | 534 | -235 | -1.339 | -2.271 | -1.518 | |
| Ngắn hạn2 | 914 | 1.150 | 469 | -831 | 298 | |
| Rút vốn | 6.688 | 7.998 | 6.465 | 4.613 | 5.567 | |
| Trả gốc | -5.774 | -6.848 | -5.996 | -5.444 | -5.269 | |
| Dài hạn2 | -380 | -1.385 | -1.808 | -1.440 | -1.816 | |
| Rút vốn2 | 1.332 | 2.070 | 1.307 | 2.397 | 1.750 | |
| Chính phủ | 84 | 249 | 48 | 149 | 159 | |
| Tư nhân | 1.248 | 1.821 | 1.259 | 2.248 | 1.591 | |
| Trả nợ gốc2 | -1.712 | -3.455 | -3.115 | -3.837 | -3.566 | |
| Chính phủ | -622 | -1.366 | -297 | -529 | -574 | |
| Tư nhân | -1.090 | -2.089 | -2.818 | -3.308 | -2.992 | |
| Tín dụng thương mại và ứng trước | ||||||
| Các khoản phải trả khác | ||||||
| Đầu tư khác (ròng) | -1.888 | 1.076 | -3.121 | -9.953 | -7.771 | |
| D. Lỗi và Sai sót | -4.687 | -12.375 | -11.280 | -586 | -1.622 | |
| E. Cán cân tổng thể | -1.078 | 2.355 | 1.700 | 1.488 | -1.681 | |
| F. Dự trữ và các hạng mục liên quan3 | 1.078 | -2.355 | -1.700 | -1.488 | 1.681 | |
| Tài sản dự trữ | 1.078 | -2.355 | -1.700 | -1.488 | 1.681 | |
| Tín dụng và vay nợ từ IMF | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tài trợ đặc biệt | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Hiểu về cán cân thanh toán quốc tế
Bảng này tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa nền kinh tế trong nước với phần còn lại của thế giới qua hệ thống cán cân thanh toán quốc tế. Cấu trúc dữ liệu bao gồm các cấu phần cốt lõi là cán cân vãng lai, cán cân vốn và tài chính, phản ánh toàn diện dòng tiền, thương mại hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và các luồng đầu tư ra vào quốc gia.
Lưới số liệu được tổ chức thành các nhóm lớn với các khoản thu, khoản chi và số dư ròng tương ứng cho từng hạng mục chi tiết như thương mại hàng hóa, dịch vụ, thu nhập đầu tư và các luồng vốn trực tiếp, gián tiếp. Người đọc cần phân tích theo chiều dọc để thấy sự đóng góp của từng bộ phận vào trạng thái tổng thể của nền kinh tế đối ngoại.
Khi đọc hiểu bảng này, cần lưu ý tính chất tổng hợp theo kỳ báo cáo quý và độ trễ trong việc cập nhật các luồng vốn phức tạp. Việc so sánh cần đặt trong bối cảnh chu kỳ kinh tế vĩ mô rộng hơn thay vì chỉ nhìn vào một quý đơn lẻ nhằm tránh những hiểu lầm về xu hướng dài hạn của các luồng ngoại tệ.
Câu hỏi thường gặp
- Cán cân vãng lai thặng dư có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế?
- Cho thấy quốc gia kiếm được từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và kiều hối nhiều hơn số chi trả ra nước ngoài.
- Sự khác biệt cốt lõi giữa cán cân vãng lai và cán cân tài chính là gì?
- Cán cân vãng lai ghi nhận thương mại thực và thu nhập, trong khi cán cân tài chính ghi nhận các luồng đầu tư và vay trả vốn.
- Vì sao số liệu cán cân thanh toán thường được công bố chậm hơn so với các chỉ số thương mại?
- Do cần thời gian tổng hợp, kiểm định các luồng dữ liệu tài chính phức tạp từ nhiều nguồn khác nhau.




