Dữ Liệu Kinh Tế

Sản lượng lúa và cây trồng

Số liệu ngành trồng trọt của Việt Nam, gồm diện tích gieo trồng (nghìn ha) và sản lượng cây trồng chủ lực như lúa, ngô, cây công nghiệp, rau màu, cây ăn quả.

Trồng trọt bảo đảm an ninh lương thực và đóng góp lớn cho xuất khẩu nông sản, phản ánh quy mô sản xuất, năng suất và cơ cấu mùa vụ.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi số liệu trồng trọt của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-10-2026 20:48

Đơn vịNghìn ha

Chỉ tiêu09-202608-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-2023
Lúa đông xuân22.932,22.932,92.915,22.731,41.910,7746,82.970,922.967,992.949,362.756,122.020,231.058,532.953,62.948,652.926,12.557,371.821,39973,86
Lúa đông xuân - Miền Bắc1.036,31.037,51.020,1854,1181,11.052,11.051,221.033,4852,37217,731.059,41.057,541.032680,8663,45
Lúa đông xuân - Miền Nam1.895,851.895,41.895,11.877,31.729,61.918,831.916,781.915,971.903,751.802,511.894,21.891,111.894,11.876,511.757,95
Lúa hè thu21.8701.862,81.712,17826355,51.899,41.893,851.773,631.258,31719,861.909,811.902,241.825,361.059,4553,54
Lúa hè thu - Miền Bắc167,5166,9163,02172,6172,5164,56173,89173,6162,37
Lúa hè thu - Miền Nam1.702,51.695,91.549,141.726,81.721,411.609,071.735,921.728,641.662,99
Lúa mùa21.337,11.312,51.138,51.521,31.461,11.375,61.209,61.540,951.464,891.391,181.206,861.571,31.492,5
Lúa mùa - Miền Bắc944,6938,5806,9980,8979,8978,3841,78997,29996,6993,99852,451.005,81.005,6
Lúa mùa - Miền Nam392,5374331,6540,5481,3397,3367,8543,66468,29397,19354,41565,5486,9
Lúa thu đông474,1292,3716,6699,2449,3717,88710,72489,12708,85692,86
Gieo trồng cây hằng năm khác6
Ngô803,5758,3682,6545,4427,2363,8312,8198,8137,9109,446,2803,2772,7713,43596,66435,09391,32323,05216,07143,5799,683,1853,01815,03774,75707,02586,34437,1392,72305,47190,75128,983,274,8542,9824
Khoai lang68,466,561,251,0747,345,14335,429186,873,268,565,5254,348,0445,8142,4637,1327,2519,415,017,1774,1270,9964,7954,9350,645,2342,3332,6924,216,513,59676,2
Đậu tương23,723,316,910,8110,510,19,54,63,52,8128,125,615,1612,0911,4410,378,295,132,662,32,151,6927,9426,716,313,4912,912,739,5652,82,652,421,629,7
Lạc132,7129,9118,8104,7996,492,289,655,232,28,94,4132,1129,5118,53100,1298,3997,2695,0978,6531,624,94,673,53142,1136,24125,42113,6104,5101,2498,3963,6725,55,164,412,83152,8
Rau các loại907,7828,4757,2658,13600569,5447,7339,72163,971,4936,4869,8790,81690,59619,17585,75430,47351,53
Đậu các loại93,588,77752,7434,231,22919,815,53,92,299,491,583,6757,6635,530,0215,12

Hiểu về sản lượng lúa và cây trồng

Bảng này tổng hợp các số liệu về diện tích và sản lượng của ngành trồng trọt, tập trung vào các loại cây lương thực chủ lực và cây hằng năm ngắn ngày. Phạm vi bao gồm kết quả sản xuất lúa theo các vụ trong năm phân theo vùng miền, cùng diện tích gieo trồng các loại hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và rau đậu.

Cấu trúc được xây dựng theo từng vụ lúa chính như vụ đông xuân, hè thu, mùa và thu đông, trong đó mỗi vụ lúa chính lại được chi tiết thành các dòng cho miền Bắc và miền Nam. Phần tiếp theo của lưới liệt kê diện tích và sản lượng của các loại cây hằng năm khác như ngô, khoai lang, đậu tương, lạc, rau và các loại đậu khác. Người đọc nên đối chiếu số liệu giữa các vụ lúa trong năm hoặc so sánh diện tích gieo trồng giữa các loại cây hoa màu.

Khi tra cứu, cần lưu ý tính mùa vụ đặc thù của ngành nông nghiệp khiến số liệu chỉ thực sự có ý nghĩa khi so sánh với cùng kỳ năm trước thay vì giữa các quý liền kề. Ngoài ra, các số liệu diện tích và sản lượng ở giai đoạn đầu vụ thường là ước tính và sẽ được chuẩn hóa lại sau khi kết thúc vụ thu hoạch chính thức.

Câu hỏi thường gặp

Số liệu sản lượng lúa được phân chia theo những tiêu chí nào?
Sản lượng lúa được phân chia theo từng vụ sản xuất trong năm và tách biệt theo khu vực miền Bắc và miền Nam.
Ngoài cây lúa, bảng còn cung cấp thông tin về những loại cây nào?
Bảng cung cấp diện tích và sản lượng của ngô, khoai lang, đậu tương, lạc, rau các loại và các loại đậu khác.
Tại sao không nên so sánh sản lượng trồng trọt giữa hai quý liền kề?
Ngành trồng trọt chịu ảnh hưởng nặng bởi mùa vụ thu hoạch, do đó chỉ nên so sánh số liệu với cùng kỳ năm trước.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế