Sản lượng thủy sản
Số liệu ngành thủy sản của Việt Nam theo quý, gồm sản lượng khai thác và nuôi trồng (nghìn tấn) các sản phẩm chủ lực như tôm, cá tra.
Thủy sản là ngành mũi nhọn, đóng góp lớn cho xuất khẩu và việc làm; chỉ tiêu phản ánh nguồn cung nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng quý, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi số liệu thủy sản của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | Q3-2026 | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số3 | 2.851,8 | 2.739,9 | 2.184 | 2.689,1 | 2.710,87 | 2.555,5 | 1.993,36 | 2.524,5 | 2.638,4 | 2.439,5 | 1.941,49 | 2.516,3 | 2.520,2 | |
| Cá | 1.878,1 | 1.859,4 | 1.621,9 | 1.852,4 | 1.830,11 | 1.799,5 | 1.480,29 | 1.857,78 | 1.746 | 1.727,09 | 1.440,8 | 1.757,7 | 1.759,8 | |
| Tôm | 560,1 | 530,5 | 229,8 | 417,7 | 498,75 | 403,1 | 202,38 | 296,81 | 521 | 366,64 | 193,02 | 396,2 | 419,3 | |
| Thủy sản khác | 413,6 | 350 | 332,3 | 419 | 382,01 | 352,9 | 310,69 | 369,91 | 371,4 | 345,78 | 307,7 | 362,4 | 341,2 | |
| Nuôi trồng3 | 1.822,9 | 1.680,4 | 1.296,8 | 1.826,7 | 1.705,07 | 1.465,6 | 1.113,55 | 1.669,82 | 1.021 | 1.364,33 | 1.064,97 | 1.650,3 | 1.070,1 | |
| Cá (nuôi trồng) | 1.075 | 1.035,3 | 946,7 | 1.238,3 | 1.041,45 | 942,8 | 806,66 | 1.231,42 | 807,5 | 884,12 | 770,3 | 1.113,1 | 849,1 | |
| Tôm (nuôi trồng) | 527 | 492,3 | 196,3 | 382,6 | 465,26 | 363,5 | 170 | 263,55 | 33,7 | 326,81 | 161,1 | 356,5 | 33,9 | |
| Thủy sản khác (nuôi trồng) | 220,9 | 152,8 | 153,8 | 205,8 | 198,35 | 159,3 | 136,9 | 174,85 | 179,8 | 153,4 | 133,58 | 180,7 | 187,2 | |
| Khai thác3 | 1.028,9 | 1.059,5 | 887,2 | 862,4 | 1.005,8 | 1.089,9 | 879,81 | 854,68 | 1.617,4 | 1.075,17 | 876,52 | 866 | 1.450,1 | |
| Cá (khai thác) | 803,1 | 824,1 | 675,2 | 614,1 | 788,66 | 856,7 | 673,63 | 626,36 | 938,5 | 842,97 | 670,5 | 644,6 | 910,7 | |
| Tôm (khai thác) | 33,1 | 38,2 | 33,5 | 35,1 | 33,49 | 39,6 | 32,39 | 33,26 | 487,3 | 39,83 | 31,92 | 39,7 | 385,4 | |
| Thủy sản khác (khai thác) | 192,7 | 197,2 | 178,5 | 213,2 | 183,64 | 193,6 | 173,79 | 195,04 | 191,6 | 192,38 | 174,12 | 181,7 | 154 |
Hiểu về sản lượng thủy sản
Bảng này tổng hợp sản lượng ngành thủy sản theo từng quý, đo lường khối lượng khai thác và nuôi trồng của các chủng loại chủ lực. Phạm vi thống kê bao gồm toàn bộ hoạt động đánh bắt tự nhiên và nuôi trồng kinh tế đối với các loài cá, tôm cùng các nhóm thủy sản khác trên phạm vi toàn quốc.
Cấu trúc lưới được chia thành các tầng rõ rệt, bắt đầu bằng dòng tổng sản lượng toàn ngành, sau đó tách thành hai hướng chính gồm sản lượng nuôi trồng và sản lượng khai thác. Mỗi hướng lớn này lại tiếp tục phân rã chi tiết thành các nhóm sản phẩm cụ thể như cá, tôm và thủy sản khác. Người đọc nên theo dõi chiều dọc để nắm bắt quy mô từng chủng loại và quan sát chiều ngang qua các quý để đánh giá xu hướng tăng trưởng theo mùa vụ.
Khi phân tích số liệu, cần lưu ý rằng kết quả sản lượng ở giai đoạn đầu mỗi kỳ thường mang tính ước lượng sơ bộ và sẽ được điều chỉnh ở các kỳ công bố sau. Ngoài ra, các yếu tố thời tiết cực đoan hoặc dịch bệnh theo mùa có thể tạo ra biến động bất thường giữa các quý. Việc so sánh nên ưu tiên đối chiếu giữa quý hiện tại với cùng kỳ năm trước để loại trừ tính mùa vụ thay vì chỉ so sánh với quý liền kề.
Các bảng liên quan thường được tra cứu cùng gồm: - Sản lượng lúa và cây trồng - Sản lượng chăn nuôi - Giá thủy sản trong nước - Giá tôm nguyên liệu thế giới
Câu hỏi thường gặp
- Sản lượng nuôi trồng và khai thác được phân chia thế nào trong bảng?
- Lưới số liệu tách biệt rõ thành hai nhóm phương thức sản xuất chính, sau đó tiếp tục chia nhỏ theo từng loại sản phẩm như cá và tôm.
- Vì sao nên so sánh sản lượng theo cùng kỳ năm trước thay vì quý liền kề?
- Hoạt động thủy sản chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chu kỳ thời tiết và mùa vụ trong năm, khiến việc so sánh giữa các quý liên tiếp dễ bị nhiễu.
- Số liệu các quý gần nhất có hay thay đổi không?
- Các giá trị ở giai đoạn mới nhất thường là số ước tính ban đầu và sẽ được cập nhật lại khi có đầy đủ dữ liệu tổng hợp chính thức.




