Lãi suất điều hành, liên ngân hàng
Lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng (VND) theo kỳ hạn do NHNN công bố hằng ngày, kèm các lãi suất điều hành: tái chiết khấu, tái cấp vốn, cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, trần lãi suất tiền gửi VND và trần lãi suất cho vay ngắn hạn VND đối với các lĩnh vực ưu tiên. Trần lãi suất là mức tối đa theo quyết định của NHNN, có hiệu lực từng giai đoạn; phạm vi kỳ hạn áp trần tiền gửi đã thay đổi theo thời gian và chỉ cố định ở mức "từ 1 tháng đến dưới 6 tháng" từ 28/06/2013.
| Chỉ tiêu | 02-10-2026 | 01-10-2026 | 30-09-2026 | 29-09-2026 | 28-09-2026 | 27-09-2026 | 26-09-2026 | 25-09-2026 | 24-09-2026 | 23-09-2026 | 22-09-2026 | 21-09-2026 | 20-09-2026 | 19-09-2026 | 18-09-2026 | 17-09-2026 | 16-09-2026 | 15-09-2026 | 14-09-2026 | 13-09-2026 | 12-09-2026 | 11-09-2026 | 10-09-2026 | 09-09-2026 | 08-09-2026 | 07-09-2026 | 06-09-2026 | 05-09-2026 | 04-09-2026 | 03-09-2026 | 02-09-2026 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lãi suất thị trường liên ngân hàng7 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Qua đêm | 4,29 | 6,95 | 0,56 | 0,48 | 0,87 | 1,1 | 2,56 | 4,43 | 6,84 | 4,68 | 3,31 | 3,69 | 4,37 | 5,16 | 3,28 | 1,68 | 1,63 | 2,49 | 3,58 | 4,62 | 6,01 | |||||||||||
| 1 Tuần | 6,41 | 6,88 | 6,23 | 6,2 | 4,73 | 5,06 | 5,26 | 4,91 | 6,43 | 4,71 | 3,89 | 4,2 | 4,63 | 5,36 | 3,87 | 2,7 | 2,94 | 3,55 | 4,3 | 4,94 | 6,34 | |||||||||||
| 2 Tuần | 5,44 | 6,26 | 5,87 | 6,18 | 5,47 | 5,35 | 5,45 | 5,72 | 7,42 | 5,73 | 5,43 | 4,67 | 5,16 | 4,74 | 4,36 | 3,72 | 3,57 | 4,6 | 4,85 | 5,93 | 6,21 | |||||||||||
| 1 Tháng | 5,97 | 6,37 | 6,7 | 6,6 | 6,78 | 6,25 | 6,06 | 6,19 | 6,71 | 6,1 | 6,19 | 5,65 | 5,59 | 5,8 | 5,3 | 5,27 | 5,28 | 5,98 | 6,04 | 6,27 | 6,49 | |||||||||||
| 3 Tháng | 6,63 | 6,63 | 6,9 | 6,99 | 6,92 | 7,2 | 7,02 | 7,24 | 7,01 | 6,88 | 6,89 | 6,89 | 6,85 | 6,78 | 6,91 | 6,42 | 7,06 | 6,59 | 6,64 | 7,17 | 7,32 | |||||||||||
| 6 Tháng | 9 | 7,54 | 7,48 | 7,69 | 7,9 | 7,55 | 7,38 | 8,37 | 8,18 | 7,05 | 8,38 | 7,47 | 8,47 | 8,68 | 7,39 | 7,76 | 8,26 | 8,28 | 7,91 | 9,2 | 7,97 | |||||||||||
| 9 Tháng | 8,55 | 8,55 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8,4 | 8,55 | 8,55 | 8,55 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | 8,12 | |||||||||||
| Lãi suất tái chiết khấu | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | |
| Lãi suất tái cấp vốn | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | 4,5 | |
| Trần lãi suất tiền gửi VND3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Không kỳ hạn và dưới 1 tháng | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Từ 1 tháng đến dưới 6 tháng | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Từ 1 tháng đến dưới 6 tháng (QTDND, TCTC vi mô) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Trần lãi suất cho vay ngắn hạn VND (lĩnh vực ưu tiên)2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quỹ TDND, TCTC vi mô | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng |
Hiểu về lãi suất điều hành, liên ngân hàng
Bảng này cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường tiền tệ thông qua các mức lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng theo từng kỳ hạn và hệ thống lãi suất điều hành cốt lõi. Phạm vi bao gồm các khoản vay mượn vốn bằng đồng nội tệ giữa các ngân hàng thương mại với nhau, cùng với trần lãi suất tiền gửi và cho vay do cơ quan quản lý tiền tệ ấn định.
Cấu trúc lưới số liệu chia thành hai nhóm chính tách biệt nhưng có liên hệ mật thiết với nhau. Nhóm thứ nhất xếp các kỳ hạn từ qua đêm đến dài hạn để phản ánh chi phí vốn trên thị trường liên ngân hàng. Nhóm thứ hai liệt kê các công cụ điều tiết như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu và các mức trần lãi suất huy động, cho vay theo từng đối tượng cụ thể. Người đọc cần theo dõi sự dịch chuyển của các kỳ hạn ngắn trên liên ngân hàng để đánh giá trạng thái thanh khoản của hệ thống.
Việc phân tích cần đặt trong bối cảnh điều hành chính sách tiền tệ từng thời kỳ, chú ý đến các biến động bất thường vào giai đoạn cuối quý hoặc cao điểm mùa vụ thanh toán. So sánh biến động hàng ngày trên thị trường liên ngân hàng giúp nắm bắt kịp thời áp lực thanh khoản ngắn hạn của hệ thống ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
- Lãi suất liên ngân hàng phản ánh yếu tố gì của hệ thống tài chính?
- Chỉ số này thể hiện cung cầu vốn ngắn hạn và trạng thái thanh khoản giữa các ngân hàng thương mại.
- Các mức lãi suất điều hành đóng vai trò như thế nào?
- Đây là công cụ định hướng chi phí vốn của toàn hệ thống và phát tín hiệu chính sách tiền tệ.
- Vì sao các kỳ hạn qua đêm lại biến động mạnh nhất?
- Do đây là nơi các ngân hàng bù đắp thiếu hụt thanh khoản ngay lập tức vào cuối mỗi ngày giao dịch.

