Giá giấy và bột giấy
Giá bột giấy, giấy thu hồi (OCC) và giấy thành phẩm xuất nhập khẩu theo tháng, đơn vị USD/tấn. Giá nguyên liệu là giá nhập khẩu bình quân CIF về cảng chính khu vực châu Á và Đông Nam Á; giá giấy thành phẩm là giá bình quân tại thị trường Việt Nam. Nguồn: Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA).
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | 06-2023 | 05-2023 | 04-2023 | 03-2023 | 02-2023 | 01-2023 | 12-2022 | 11-2022 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bột giấy (nhập khẩu)5 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| UKP | 610 | 610 | 710 | 690 | 690 | 660 | 650 | 650 | 680 | 675 | 680 | 826 | 818 | 806 | 790 | 790 | 820 | 750 | 690 | 645 | 660 | 700 | 650 | 685 | 640 | 600 | 590 | 570 | 570 | 595 | 710 | 730 | 740 | 740 | 770 | |||
| NBSKP | 700 | 700 | 810 | 780 | 780 | 810 | 780 | 670 | 675 | 690 | 700 | 765 | 750 | 750 | 800 | 820 | 850 | 780 | 743 | 738 | 785 | 785 | 750 | 720 | 680 | 665 | 690 | 690 | 710 | 858 | 958 | 958 | 928 | 928 | 990 | |||
| BEK | 630 | 590 | 590 | 630 | 630 | 630 | 640 | 670 | 650 | 668 | 685 | 730 | 750 | 773 | 790 | 730 | 675 | 645 | 645 | 625 | 580 | 555 | 523 | 508 | 505 | 475 | 520 | 560 | 720 | 750 | 770 | 800 | 855 | |||||
| BHKP | 600 | 600 | 600 | 570 | 570 | 560 | 520 | 550 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| BCTMP | 510 | 510 | 460 | 460 | 460 | 450 | 450 | 450 | 470 | 430 | 520 | 600 | 580 | 580 | 600 | 610 | 620 | 570 | 511 | 505 | 550 | 555 | 535 | 530 | 498 | 478 | 465 | 460 | 550 | 590 | 640 | 640 | 635 | 635 | 660 | |||
| Giấy thu hồi (nhập khẩu)3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| OCC Mỹ | 220 | 220 | 200 | 220 | 205 | 205 | 207 | 190 | 230 | 210 | 210 | 210 | 210 | 210 | 210 | 220 | 227 | 218 | 223 | 198 | 188 | 203 | 193 | 178 | 173 | 163 | 158 | 168 | 165 | 170 | 175 | 175 | 150 | |||||
| OCC Châu Âu | 165 | 165 | 157 | 155 | 160 | 160 | 165 | 170 | 175 | 158 | 160 | 160 | 158 | 160 | 163 | 165 | 168 | 153 | 155 | 148 | 138 | 148 | 148 | 138 | 135 | 128 | 133 | 153 | 150 | 145 | 148 | 158 | 140 | |||||
| OCC Nhật Bản | 172 | 168 | 168 | 163 | 180 | 180 | 180 | 165 | 165 | 165 | 170 | 175 | 185 | 180 | 175 | 175 | 180 | 175 | 170 | 175 | 178 | 173 | 173 | 163 | 153 | 163 | 148 | 143 | 148 | 148 | 153 | 158 | 158 | 165 | 155 | 173 | 158 | |
| Giấy thành phẩm (nhập khẩu)9 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giấy duplex | 560 | 560 | 530 | 540 | 500 | 500 | 510 | 520 | 540 | 570 | 685 | 600 | 560 | 560 | 580 | 606 | 605 | |||||||||||||||||||||
| Giấy in - viết | 700 | 700 | 700 | 700 | 700 | 990 | 890 | 890 | 900 | 830 | 820 | 850 | 900 | 929 | 1.195 | 870 | 915 | 894 | 865 | 875 | 865 | 850 | 850 | 925 | 895 | 940 | 1.100 | 920 | 980 | 1.015 | 990 | 930 | 937 | 1.020 | ||||
| Giấy in báo | 560 | 560 | 580 | 560 | 560 | 590 | 570 | 570 | 570 | 550 | 540 | 575 | 560 | 562 | 565 | 560 | 560 | 558 | 580 | 590 | 590 | 605 | 590 | 600 | 640 | 652 | 685 | 670 | 675 | 690 | 720 | 720 | 760 | 790 | ||||
| Giấy in tráng phủ (CWF) | 700 | 700 | 860 | 840 | 825 | 845 | 855 | 850 | 855 | 780 | 816 | 795 | 745 | 810 | 755 | 740 | 710 | 760 | 790 | 880 | 855 | 815 | 1.280 | 880 | 840 | |||||||||||||
| Giấy lớp mặt (testliner) | 450 | 450 | 430 | 430 | 430 | 415 | 410 | 410 | 430 | 440 | 430 | 430 | 430 | 410 | 480 | 460 | 410 | 490 | 490 | 460 | 430 | 500 | 450 | 470 | 480 | 450 | 450 | 540 | 590 | 500 | 510 | 480 | 650 | 670 | ||||
| Giấy lớp sóng (medium) | 420 | 420 | 400 | 400 | 400 | 380 | 350 | 350 | 360 | 380 | 380 | 420 | 400 | 440 | 410 | 400 | 390 | 410 | 410 | 410 | 400 | 450 | 390 | 410 | 420 | 460 | 410 | 420 | 470 | 490 | 480 | 460 | 550 | 460 | ||||
| Giấy tissue | 950 | 950 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giấy tissue (facial) | 1.100 | 1.100 | 1.030 | 1.000 | 970 | 970 | 980 | 970 | 1.000 | 1.040 | 930 | 950 | 980 | 1.060 | 1.030 | 1.000 | 1.000 | 980 | 1.020 | 1.010 | 1.030 | 1.070 | 1.090 | 1.080 | 1.090 | 1.125 | 1.120 | 1.150 | 1.230 | 1.170 | 1.270 | 1.270 | ||||||
| Giấy tissue (toilet) | 980 | 980 | 980 | 950 | 900 | 900 | 950 | 940 | 900 | 900 | 880 | 900 | 950 | 1.000 | 985 | 980 | 980 | 910 | 980 | 980 | 980 | 1.010 | 1.040 | 1.060 | 1.050 | 1.035 | 1.075 | 1.110 | 1.070 | 985 | 1.100 | 950 | ||||||
| Giấy thành phẩm (xuất khẩu)6 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giấy in - viết | 760 | 760 | 950 | 900 | 900 | 880 | 890 | 900 | 1.015 | 1.260 | 1.300 | 900 | 1.000 | 1.005 | 1.052 | 1.100 | 910 | 870 | 890 | 925 | 990 | 1.090 | 990 | 910 | 680 | 1.000 | 960 | 930 | 960 | 1.060 | 1.060 | |||||||
| Giấy lớp mặt (testliner) | 460 | 470 | 420 | 400 | 400 | 385 | 390 | 390 | 370 | 380 | 400 | 420 | 503 | 390 | 410 | 400 | 395 | 400 | 400 | 390 | 380 | 370 | 350 | 370 | 470 | 430 | 380 | 380 | 450 | 416 | 452 | 380 | 390 | 442 | ||||
| Giấy lớp sóng (medium) | 420 | 420 | 400 | 380 | 380 | 375 | 380 | 380 | 355 | 370 | 390 | 395 | 393 | 370 | 370 | 370 | 365 | 360 | 360 | 350 | 350 | 340 | 330 | 330 | 320 | 340 | 360 | 360 | 340 | 380 | 350 | 360 | 340 | 365 | ||||
| Giấy tissue | 920 | 920 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giấy tissue (facial) | 1.050 | 1.050 | 1.310 | 1.110 | 1.100 | 1.100 | 1.100 | 1.200 | 1.150 | 1.150 | 1.180 | 1.200 | 1.140 | 1.190 | 1.180 | 1.140 | 1.140 | 1.190 | 1.220 | 1.150 | 1.170 | 1.270 | 1.130 | 1.100 | 1.120 | 1.120 | 1.200 | 1.220 | 1.210 | 1.250 | 1.150 | 1.160 | ||||||
| Giấy tissue (toilet) | 980 | 980 | 1.200 | 1.000 | 1.010 | 1.010 | 980 | 980 | 950 | 1.000 | 1.010 | 1.040 | 990 | 960 | 940 | 1.010 | 1.010 | 1.030 | 1.030 | 1.020 | 1.040 | 1.080 | 1.040 | 1.110 | 1.140 | 1.130 | 1.090 | 1.160 | 1.180 | 1.150 | 1.140 | 1.130 |
Hiểu về giá giấy và bột giấy
Lưới dữ liệu này cung cấp diễn biến giá cả của các loại nguyên liệu đầu vào ngành giấy như bột giấy và giấy thu hồi, kết hợp với giá thành phẩm các loại giấy xuất nhập khẩu. Phạm vi bao quát nhiều chủng loại bột giấy thương phẩm, các nguồn giấy thu hồi từ các khu vực địa lý khác nhau cùng các dòng giấy thành phẩm thương mại quốc tế.
Cấu trúc bảng chia rõ thành các nhóm nguyên liệu đầu vào quan trọng và các nhóm giấy thành phẩm theo chiều xuất khẩu và nhập khẩu. Người đọc có thể theo dõi biến động giá của từng loại bột giấy nguyên sinh hay giấy thu hồi tái chế, sau đó đối chiếu sang giá các loại giấy thành phẩm tương ứng để nhận biết mức độ truyền dẫn chi phí trong chuỗi giá trị ngành giấy.
Khi nghiên cứu, cần chú ý rằng giá quy đổi thường tính theo đơn vị đô la Mỹ trên mỗi tấn, do đó có thể chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá. Việc so sánh xu hướng giá nên được thực hiện theo chuỗi thời gian nhiều tháng để lọc nhiễu khỏi các biến động ngắn hạn do chi phí logistics hoặc yếu tố thời vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Bảng này cung cấp đơn giá cho những loại nguyên liệu đầu vào nào?
- Bảng tổng hợp giá các loại bột giấy nguyên sinh và các chủng loại giấy thu hồi nhập khẩu từ các thị trường khác nhau.
- Vì sao cần theo dõi cả giá giấy thu hồi lẫn bột giấy?
- Đây là hai nguồn nguyên liệu chính cấu thành nên giá thành sản xuất giấy, phản ánh hai phân khúc tái chế và nguyên sinh.
- Giá giấy thành phẩm xuất khẩu và nhập khẩu có phản ánh trực tiếp giá nội địa không?
- Giá xuất nhập khẩu là tham chiếu quan trọng nhưng chịu chi phối bởi thị trường quốc tế và chi phí vận chuyển xuyên biên giới.