Tiêu dùng giấy in - viết không tráng (UWF)
Tiêu dùng giấy in - viết không tráng (UWF) của Việt Nam kỳ 07-2026 đạt 66.668, theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giấy (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 07-2018 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giấy
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng | 843.606 | 808.372 | 787.348 | 757.715 | 721.529 | 693.513 | 711.153 | 659.549 | 697.244 | 713.814 | |
| Giấy in - viết không tráng (UWF) | 66.668 | 72.911 | 69.115 | 85.470 | 66.848 | 64.496 | 71.900 | 60.194 | 70.710 | 63.775 | |
| Giấy in tráng phủ (CWF) | 17.758 | 20.836 | 23.086 | 22.349 | 20.114 | 21.404 | 20.068 | 19.952 | 26.070 | 15.705 |
Tiêu dùng giấy in - viết không tráng (UWF) theo năm
| Năm | Bình quân | ± | Cao nhất | Thấp nhất | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | 71.058,29 | +13,89% | 85.470 | 64.496 | 71.900+46,37% | 64.496−4,2% | 66.848−0,9% | 85.470+26,47% | 69.115+1,83% | 72.911+53,79% | 66.668+7,84% | · | · | · | · | · |
| 2025 | 62.392,5 | +29,01% | 70.710 | 47.409 | 49.122−1,8% | 67.324+216,61% | 67.454+32,48% | 67.583+47,08% | 67.870+30,81% | 47.409+0,06% | 61.819 | 63.427+38,77% | 62.023+1,71% | 63.775+12,46% | 70.710 | 60.194+13,93% |
| 2024 | 48.364,4 | +5,88% | 60.980 | 21.264 | 50.023+83,64% | 21.264−33,37% | 50.915−4,68% | 45.951−23,47% | 51.883 | 47.381−0,74% | · | 45.705+1,4% | 60.980+35,49% | 56.710+24,15% | · | 52.832−2,68% |
| 2023 | 45.680,45 | +3,22% | 60.042 | 27.239 | 27.239−41,35% | 31.915−30,99% | 53.415+9,98% | 60.042+22,25% | · | 47.732−15,94% | 41.370 | 45.075+22,91% | 45.007+36,51% | 45.678+19,72% | 50.727+12,87% | 54.285+58,08% |
| 2022 | 44.256,64 | +4,06% | 56.784 | 32.970 | 46.446−20,63% | 46.247+2,65% | 48.569−7,07% | 49.115−2,47% | 52.580+8,33% | 56.784+29,42% | · | 36.674+23,9% | 32.970+9,17% | 38.155+16,68% | 44.943+9,37% | 34.340−22,89% |
| 2021 | 42.528,92 | +3,57% | 58.519 | 29.600 | 58.519+43,4% | 45.052−0,59% | 52.263+23,87% | 50.360+106,18% | 48.537+13,22% | 43.877+0,39% | 33.613−22,05% | 29.600−31,8% | 30.200−31,21% | 32.700−19,95% | 41.091+0% | 44.535+8,38% |
| 2020 | 41.064,5 | · | 45.320 | 24.425 | 40.807 | 45.320 | 42.191 | 24.425 | 42.871 | 43.705 | 43.120 | 43.403 | 43.900 | 40.850 | 41.091 | 41.091 |
7 năm số liệu. Cột Bình quân là trung bình các kỳ trong năm, cột ± so với bình quân năm trước. Số nhỏ dưới mỗi ô là mức so với cùng kỳ năm trước. Xem chuỗi đầy đủ trên biểu đồ ở đầu trang hoặc tại bảng Giấy.