Dữ Liệu Kinh Tế

Vận chuyển hành khách

Khối lượng vận chuyển hành khách của ngành vận tải Việt Nam theo tháng, đo số lượt khách qua đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không.

Chỉ tiêu phản ánh nhu cầu đi lại và mức độ sôi động của hoạt động kinh tế, du lịch, đặc biệt nhạy với mùa vụ lễ Tết.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi vận chuyển hành khách của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-10-2026 20:45

Đơn vịNghìn Người

Chỉ tiêu09-202608-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-2023
Tổng số7663.441,64658.610,89620.660,45618.881,03598.570,31509.452,84539.281,24596.349,99525.471,5567.479,53565.689,75565.726,93565.852,18542.613,31537.938,09520.328,07429.160,04486.423,56479.366,86464.340,95453.739,38475.151,5464.655,34457.932,18435.435,1442.004,67447.703,28375.133,13360.478,43403.231,08398.123,28421.457,22392.693,79430.991,66403.108,32399.680,48398.755,28
Trong nước661.827,49656.884,43618.929,15617.419,24596.730,72507.575,7537.682,32594.600,85523.635,64565.751,89564.010,85564.206,14564.083,4540.839,57536.289,77518.622,33427.449,85484.698,67477.821,47462.626,31451.912,43473.517,79462.052,33456.536,49433.882,2440.435,31446.306,83373.708,84358.954,91401.818,55396.765,08419.853,18391.016,32429.514,32401.720,34397.993,65397.133,33
Ngoài nước1.614,151.726,471.731,31.461,791.839,591.877,131.598,921.749,141.835,861.727,641.678,911.520,791.768,781.773,731.648,321.705,751.710,21.724,881.545,391.714,651.826,951.633,722.603,011.395,691.552,851.569,361.396,451.424,291.523,521.412,521.358,191.604,041.677,481.477,391.387,981.686,831.621,95
Đường sắt4.250,34.610,754.537,74.290,514.217,64.3003.370,764.261,113.914,113.407,213.538,793.112,813.124,863.143,43.360,033.085,973.321,43.701,293.968,1592,24471,03418,04448,01416,83435,94718,82878,23832,42527,96517,11542,68832,3449,43422,62395,86364,54506,18
Đường biển857,05944,071.265,141.138,46785,62678,621.088,711.614,551.673,78797,19729,76758,1788,961.071,331.102,52815,41675,17827,91.254,681.710,22.137652,97678,61729,2859,74986,94779,08649,98736,091.303,011.181,222.105,982.152,26622,55594,44599,38623,49
Đường thủy nội địa37.353,3537.034,7536.576,1734.965,7637.690,6434.165,6442.207,349.196,8548.648,4642.020,632.008,5832.162,2731.629,0632.160,6731.716,7332.906,0931.952,9936.553,4742.533,9543.010,6536.330,9828.85328.107,3827.883,1227.020,7726.952,1828.697,3827.891,2328.578,0333.174,3235.234,3931.916,0131.271,0325.318,4423.332,4824.378,5424.178,52
Đường bộ615.300,39610.111,03572.840,11574.061,46551.198,58464.952,61487.675,54536.227,22466.155,33516.646,59524.887,44525.485,8525.124,91500.566,04496.416,86478.674,76388.364,65440.224,11427.020,72414.247,08409.875,4440.882,49431.204,68425.007,9402.266,9407.703,88413.189,49341.540,32326.153,23363.686,49356.831,52381.459,14353.714,71400.135,78374.402,4368.400,02367.818,66
Hàng không5.680,545.910,35.441,334.424,844.677,875.355,964.938,925.050,275.079,824.607,934.525,194.207,885.184,395.671,865.341,954.845,854.845,855.116,794.589,474.780,794.925,044.3454.216,653.895,244.851,765.642,854.159,14.219,24.483,124.550,24.333,475.143,795.106,374.492,274.383,095.9385.628,44

Hiểu về vận chuyển hành khách

Lưới dữ liệu này tổng hợp khối lượng vận chuyển hành khách của ngành giao thông vận tải, đo lường tổng số lượt người được chuyên chở qua các kỳ báo cáo. Phạm vi bao trùm toàn bộ các hoạt động dịch vụ vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia cũng như các tuyến vận tải quốc tế.

Cấu trúc bảng được chia thành hai cách tiếp cận chính gồm phân loại theo địa bàn hoạt động gồm trong nước và ngoài nước, kết hợp với phân loại chi tiết theo các phương thức vận tải gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và hàng không. Người đọc có thể so sánh theo chiều ngang để thấy tỷ trọng đóng góp của từng loại hình giao thông hoặc theo chiều dọc để theo dõi xu hướng tăng giảm của từng phương thức qua các kỳ.

Khi đọc số liệu, cần chú ý phân biệt giữa lượng khách vận chuyển thực tế và quãng đường di chuyển dài ngắn khác nhau của từng loại hình. Các dịp nghỉ lễ lớn trong năm thường tạo ra những đột biến ngắn hạn về số lượng lượt khách qua các phương thức đường bộ và hàng không.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức vận tải nào chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượt khách?
Đường bộ thường chiếm phần lớn số lượt khách vận chuyển nhờ tính cơ động và mạng lưới rộng khắp.
Số liệu này phản ánh điều gì về nhu cầu đi lại của người dân?
Đây là chỉ báo trực tiếp về mức độ di chuyển, hoạt động du lịch và giao thương nội địa.
Vì sao vận tải hàng không có số lượng lượt khách thấp hơn nhiều so với đường bộ?
Hàng không phục vụ các chặng đường dài và chịu chi phí cao hơn, trong khi đường bộ phục vụ đa dạng các cự ly ngắn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế