Dữ Liệu Kinh Tế

Kim ngạch nhập khẩu

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo tháng, đo bằng triệu USD.

Phần lớn hàng nhập khẩu là tư liệu sản xuất, nên chỉ tiêu phản ánh nhịp độ sản xuất và đơn hàng xuất khẩu tương lai; kết hợp với xuất khẩu để tính cán cân thương mại.

Dữ liệu do Tổng cục Hải quan công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế tổng hợp thành biểu đồ trực quan. Theo dõi tổng nhập khẩu của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Tổng cục Hải quanCập nhật cuối: 03-10-2026 20:45

Đơn vịTriệu USD

Chỉ tiêu09-202608-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-2023
Tổng58.206,5654.907,9856.668,2653.431,7252.141,0149.979,6347.112,5534.102,3744.974,0844.686,5737.98339.445,242.670,3139.669,339.998,5236.662,6439.044,8836.868,7536.875,332.659,2830.060,5135.005,0132.66733.600,6131.758,4533.059,4333.80030.15033.81030.26031.08023.72030.65030.63029.80029.31029.120
Khu vực trong nước13.134,1512.814,7913.79614.194,0913.175,0414.767,0413.446,139.551,9712.910,0714.573,1811.340,711.380,588.655,4810.760,4111.285,1210.78910.859,2914.479,6613.982,9711.874,1710.891,6713.999,3412.37512.677,8110.938,812.003,5712.20010.95012.81011.21010.8308.42011.15010.98010.60010.36010.370
Khu vực trong FDI45.07342.093,1842.871,6239.237,6338.965,9735.212,5933.666,4324.550,432.064,0130.113,3926.642,328.064,6234.014,8328.908,8928.71425.87428.185,5922.389,122.892,3320.785,1219.168,8421.005,6620.29220.922,820.819,6621.055,8621.60019.20021.00019.05020.25015.30019.50019.65019.20018.95018.750

Hiểu về kim ngạch nhập khẩu

Bảng này cung cấp dữ liệu về tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước, phản ánh nhu cầu mua sắm nguyên vật liệu, máy móc và hàng hóa từ thị trường quốc tế để phục vụ sản xuất trong nước và tiêu dùng. Phạm vi thống kê bao gồm toàn bộ các luồng hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu qua các cửa khẩu, phân tách theo các chủ thể thực hiện hoạt động thương mại quốc tế.

Cấu trúc lưới số liệu rất gọn gàng với dòng đầu tiên là tổng kim ngạch nhập khẩu, sau đó được chia thành hai cấu phần song song là khu vực kinh tế trong nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Tổng của hai khu vực này khớp hoàn toàn với tổng kim ngạch nhập khẩu chung. Người đọc nên theo dõi tỷ trọng giữa hai khu vực này để hiểu rõ hơn động lực nhập khẩu đến từ khối doanh nghiệp nội địa hay khối FDI, vì khối FDI thường nhập khẩu nhiều máy móc, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.

Khi phân tích, cần lưu ý rằng kim ngạch nhập khẩu chịu ảnh hưởng mạnh bởi biến động giá hàng hóa thế giới và chu kỳ sản xuất hàng xuất khẩu. Các tháng đầu năm thường có kim ngạch sụt giảm do nghỉ lễ kéo dài, trong khi các tháng giữa năm ghi nhận mức nhập khẩu nguyên liệu cao để chuẩn bị cho mùa sản xuất cao điểm cuối năm. Nên so sánh với cùng kỳ năm trước thay vì tháng liền trước để nhận diện chính xác xu hướng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Khu vực nào chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng kim ngạch nhập khẩu?
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường chiếm tỷ trọng lớn nhờ nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và linh kiện rất cao.
Kim ngạch nhập khẩu có bao gồm dịch vụ vận tải hay chỉ tính hàng hóa?
Bảng này chỉ tập trung phản ánh kim ngạch nhập khẩu hàng hóa, không bao gồm các dịch vụ thương mại khác.
Vì sao nhập khẩu nguyên liệu thường tăng mạnh vào giữa năm?
Các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu vào giữa năm để tích trữ phục vụ đơn hàng sản xuất xuất khẩu cuối năm.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế