Tăng trưởng tín dụng (%)
Tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam, đo theo mức tăng lũy kế so với cuối năm trước (YTD), cập nhật theo tháng.
Đây là chỉ tiêu trung tâm của chính sách tiền tệ, phản ánh lượng vốn bơm vào nền kinh tế và mức độ nới lỏng hay thắt chặt so với chỉ tiêu định hướng.
Dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi tăng trưởng tín dụng của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG CỘNG4 | 8,97 | 8,37 | 5,96 | 4,59 | 3,18 | 1,33 | 1,19 | 19,07 | 16,85 | 15,31 | 13,86 | 11,78 | 10,24 | 9,91 | 6,72 | 5,32 | 3,91 | 0,76 | 0,55 | 15,09 | 11,85 | 10,15 | 9,11 | 7,31 | 5,93 | 6,1 | 3,43 | 2,01 | 1,42 | -0,75 | -0,68 | 13,78 | 9,17 | 7,4 | 6,95 | 5,55 | 4,53 | |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 8,63 | 7,94 | 5,97 | 5,03 | 3,5 | 1,55 | 0,77 | 11,01 | 9,49 | 8,26 | 7,35 | 5,93 | 4,96 | 5,22 | 3,38 | 2,5 | 1,46 | -0,02 | 0,02 | 7,35 | 6,46 | 5,3 | 4,92 | 4,13 | 3,28 | 3,52 | 1,76 | 1,16 | 0,86 | -0,16 | -0,17 | 6,97 | 5,1 | 3,19 | 2,72 | 2,26 | 2,22 | |
| Công nghiệp và xây dựng2 | 9,84 | 8,78 | 7,61 | 6,31 | 4,69 | 2,48 | 1,15 | 12,37 | 11,91 | 11,35 | 10,12 | 7,85 | 6,49 | 6,4 | 5,03 | 4,48 | 2,89 | 1,36 | 1,33 | 11,6 | 9,51 | 8,98 | 8,1 | 7,23 | 6,04 | 5,98 | 4,2 | 2,76 | 2,03 | 0,15 | -0,11 | 10,29 | 6,44 | 5,59 | 4,56 | 3,58 | 3,15 | |
| - Công nghiệp | 10,44 | 9,93 | 8,45 | 6,76 | 4,73 | 2,63 | 1,04 | 10,09 | 11,12 | 10,85 | 9,9 | 7,96 | 6,67 | 6,29 | 5,3 | 4,96 | 3 | 1,57 | 1,55 | 13,12 | 11,47 | 10,56 | 9,33 | 8,4 | 7,37 | 7,26 | 5,6 | 3,75 | 2,98 | 0,96 | 0,29 | 12,29 | 8,04 | 7,14 | 5,95 | 4,32 | 3,78 | |
| - Xây dựng | 8,59 | 6,36 | 5,86 | 5,35 | 4,6 | 2,16 | 1,39 | 17,46 | 13,67 | 12,47 | 10,62 | 7,59 | 6,09 | 6,65 | 4,41 | 3,41 | 2,66 | 0,9 | 0,83 | 8,34 | 5,31 | 5,59 | 5,46 | 4,7 | 3,18 | 3,25 | 1,18 | 0,65 | 0,01 | -1,6 | -0,97 | 6,23 | 3,2 | 2,43 | 1,74 | 2,08 | 1,88 | |
| Hoạt động Thương mại, Vận tải và Viễn thông2 | 4,11 | 3,96 | 2,04 | 1,77 | 1,16 | -0,35 | 0,31 | 10,93 | 10,09 | 8,8 | 8,78 | 8,15 | 7,47 | 8,24 | 5,94 | 4,86 | 3,87 | 0,48 | 0,33 | 17,06 | 13,07 | 10,72 | 9,54 | 7,4 | 6,15 | 5,73 | 3,65 | 2,63 | 1,84 | -0,48 | -0,46 | 19,72 | 14,64 | 11,84 | 10,6 | 8,38 | 6,9 | |
| - Thương mại | 2,76 | 2,79 | 1,17 | 1,14 | 0,75 | -0,78 | 0,22 | 9,62 | 8,95 | 7,89 | 8,11 | 7,48 | 6,79 | 7,59 | 5,52 | 4,34 | 3,5 | 0,1 | 0,02 | 16,78 | 12,97 | 10,84 | 9,65 | 7,55 | 6,31 | 5,92 | 3,82 | 2,77 | 2 | -0,5 | -0,49 | 19,84 | 14,88 | 11,79 | 10,41 | 8,15 | 6,75 | |
| - Vận tải và Viễn thông | 16,59 | 14,78 | 10,14 | 7,66 | 4,98 | 3,56 | 1,16 | 24,75 | 22,1 | 18,35 | 15,86 | 15,21 | 14,63 | 15,07 | 10,37 | 10,27 | 7,76 | 4,44 | 3,7 | 20,18 | 14,19 | 9,48 | 8,31 | 5,77 | 4,38 | 3,59 | 1,78 | 1,05 | 0,13 | -0,35 | -0,07 | 18,47 | 12,08 | 12,33 | 12,65 | 10,82 | 8,5 | |
| Các hoạt động dịch vụ khác | 11,44 | 10,83 | 7,42 | 5,28 | 3,54 | 1,69 | 1,79 | 30,18 | 25,8 | 23,43 | 20,76 | 17,67 | 15,33 | 13,98 | 8,84 | 6,61 | 4,95 | 0,72 | 0,31 | 17,32 | 13,45 | 11,34 | 10,21 | 7,88 | 6,17 | 6,88 | 3,07 | 1,25 | 0,83 | -1,61 | -1,3 | 13,43 | 8,12 | 6,46 | 6,91 | 5,61 | 4,31 |
Hiểu về tăng trưởng tín dụng (%)
Bảng này tập hợp các chỉ số đo lường tốc độ tăng trưởng tín dụng tính theo tỷ lệ phần trăm so với thời điểm cuối năm trước của hệ thống ngân hàng. Phạm vi bao gồm toàn bộ dư nợ cho nền kinh tế, được chia nhỏ theo các ngành kinh tế trọng điểm như nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, xây dựng, thương mại, vận tải, viễn thông cùng các hoạt động dịch vụ khác.
Cấu trúc của lưới được chia thành chỉ tiêu tổng thể nằm ở dòng đầu tiên, tiếp theo là các dòng phản ánh nhóm ngành lớn và các dòng chi tiết hơn cho từng lĩnh vực thành phần. Trong đó, dòng công nghiệp và xây dựng bao gồm hai dòng con là công nghiệp và xây dựng; tương tự, dòng thương mại, vận tải và viễn thông bao gồm hai dòng con là thương mại và vận tải, viễn thông. Người đọc nên so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các ngành để nhận diện khu vực nào đang hút vốn mạnh nhất.
Khi đọc số liệu, cần lưu ý rằng tín dụng thường có xu hướng tăng chậm vào giai đoạn đầu năm do kỳ nghỉ Tết Nguyên đán và tăng tốc mạnh vào nửa cuối năm khi nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh dâng cao. Việc so sánh nên được thực hiện giữa các tháng cùng kỳ hoặc theo tiến độ so với cuối năm trước thay vì so sánh trực tiếp giữa các tháng liền kề vốn chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Tăng trưởng tín dụng trong bảng được tính so với thời điểm nào?
- Chỉ số được tính bằng tốc độ tăng so với thời điểm cuối năm trước của hệ thống ngân hàng.
- Tại sao các tháng đầu năm tín dụng thường tăng trưởng chậm?
- Giai đoạn đầu năm thường trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, khiến hoạt động giải ngân và hấp thụ vốn của nền kinh tế chậm lại.
- Làm thế nào để biết ngành kinh tế nào đang vay vốn nhiều nhất?
- Người xem cần so sánh tốc độ tăng trưởng phần trăm giữa các dòng ngành nghề để nhận diện lĩnh vực đang dẫn dắt dòng vốn.


