Nhập khẩu giấy in - viết không tráng (UWF)
Nhập khẩu giấy in - viết không tráng (UWF) của Việt Nam kỳ 07-2026 đạt , theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giấy (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 07-2018 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giấy
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhập khẩu | 216.829 | 239.316 | 258.858 | 246.045 | 231.710 | 233.810 | 232.955 | 233.529 | 267.226 | ||
| Giấy in - viết không tráng (UWF) | 40.536 | 37.000 | 52.655 | 34.272 | 38.628 | 43.883 | 36.086 | 40.162 | 32.879 | ||
| Giấy in tráng phủ (CWF) | 20.836 | 23.086 | 22.349 | 20.114 | 21.404 | 20.068 | 19.952 | 26.070 | 15.705 |
Nhập khẩu giấy in - viết không tráng (UWF) theo năm
| Năm | Bình quân | ± | Cao nhất | Thấp nhất | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | 41.162,33 | +23,57% | 52.655 | 34.272 | 43.883+108,18% | 38.628−1,73% | 34.272−15,5% | 52.655+25,97% | 37.000 | 40.536+124,98% | · | · | · | · | · | · |
| 2025 | 33.310,27 | +38,92% | 41.800 | 18.018 | 21.079 | 39.310 | 40.560+71,12% | 41.800+122,71% | · | 18.018−6,45% | 30.885 | 32.431+117,91% | 33.203+9,2% | 32.879+10,05% | 40.162+38,81% | 36.086+42,62% |
| 2024 | 23.978,33 | +10,09% | 30.407 | 14.883 | · | · | 23.703−26,26% | 18.769−32,13% | 24.671−13,13% | 19.260+5,6% | · | 14.883+2,51% | 30.407+107,4% | 29.876+77,12% | 28.934+34,23% | 25.302−1,39% |
| 2023 | 21.781,17 | +0,34% | 32.144 | 13.501 | 18.517−27,94% | 29.654+6,07% | 32.144+1,69% | 27.656 | 28.401+127,14% | 18.239+1,87% | 13.501 | 14.519−31,02% | 14.661 | 16.868−12,61% | 21.556−11,41% | 25.658+70,84% |
| 2022 | 21.707,67 | −0,42% | 31.610 | 12.504 | 25.696−22,92% | 27.956 | 31.610−1,1% | · | 12.504 | 17.904−6,49% | · | 21.047 | · | 19.301+48,38% | 24.332+12,55% | 15.019−38,91% |
| 2021 | 21.799,33 | +34% | 33.338 | 13.008 | 33.338+89,82% | · | 31.963+69,54% | 24.866+369,26% | · | 19.147 | 14.094−23,4% | · | 13.574−50,29% | 13.008+173,11% | 21.619+19,39% | 24.585+22,31% |
| 2020 | 16.268,18 | +274,15% | 27.308 | 4.763 | 17.563 | 20.942 | 18.853 | 5.299 | 7.498 | · | 18.400 | 20.116+466,01% | 27.308+431,08% | 4.763 | 18.108 | 20.100 |
| 2019 | 4.348 | +16,54% | 5.142 | 3.554 | · | · | · | · | · | · | · | 3.554 | 5.142+37,82% | · | · | · |
| 2018 | 3.731 | · | 3.731 | 3.731 | · | · | · | · | · | · | · | · | 3.731 | · | · | · |
9 năm số liệu. Cột Bình quân là trung bình các kỳ trong năm, cột ± so với bình quân năm trước. Số nhỏ dưới mỗi ô là mức so với cùng kỳ năm trước. Xem chuỗi đầy đủ trên biểu đồ ở đầu trang hoặc tại bảng Giấy.