Dữ Liệu Kinh Tế

Giá xuất khẩu bình quân

Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam theo tháng, đo biến động giá bình quân của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực trên thị trường quốc tế.

Chỉ tiêu tách phần thay đổi kim ngạch do giá khỏi phần do khối lượng; kết hợp với giá nhập khẩu để tính tỷ giá thương mại (terms of trade).

Dữ liệu do Tổng cục Hải quan tổng hợp, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi chỉ số giá xuất khẩu của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Tổng cục Hải quanCập nhật cuối: 09-09-2026 06:46

Đơn vịUSD/T

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-2023
Hạt điều7.203,217.151,397.089,537.132,217.098,196.859,96.845,046.861,626.840,896.905,016.885,286.781,366.801,316.767,86.824,556.790,736.729,836.880,246.920,286.805,226.673,466.642,916.507,376.522,346.326,486.167,656.007,735.469,435.350,645.353,745.337,45.391,285.444,815.496,785.568,735.459,335.510,28
Cà phê4.468,544.344,684.631,264.4714.331,574.460,694.717,764.819,525.181,225.715,265.773,745.700,235.472,085.450,235.745,915.780,415.797,095.873,285.678,015.439,845.378,225.580,585.719,835.585,85.277,754.951,374.592,74.274,83.767,623.555,213.291,323.049,52.887,192.989,823.603,243.309,613.053,56
Chè2.088,122.058,831.831,611.829,61.7991.573,21.777,741.685,611.725,491.843,681.763,951.754,911.866,51.762,711.748,211.732,061.677,491.545,671.555,921.693,71.658,781.793,411.817,341.766,361.884,061.790,681.924,941.625,041.692,471.572,361.561,291.694,061.699,711.799,761.8341.711,081.804,04
Hạt tiêu6.491,956.542,756.659,076.647,176.265,366.530,526.609,326.428,576.587,366.580,336.705,596.664,736.539,296.612,986.756,116.923,346.967,527.001,576.773,836.755,956.606,966.713,066.547,676.458,876.011,745.958,055.057,744.443,214.435,214.305,254.049,723.999,853.823,533.839,23.772,163.727,723.741,38
Quế và hoa quế2.754,932.661,792.635,492.605,421.796,12.770,88
Gạo518,94511,03497,16476,86464,12474,78457,57475,72476,22508,01521,52497,82503,44483,09526,71525,86500,59491,83514,28593,5624,26629,59640,86623,68599,03601,49629,92609,31618,62631,07663,25707,17687,81666,71640,47624,01592,99
Sắn và các sản phẩm từ sắn1507,85438,57439,94376,98339,22354,52331,97334,5362,18354,07340,09331,25306,98313,16312,93300,02288,39285,42314,05335,7365,23393,22431,7468,86453,7483,58483,2437,33440,2451,3443,61462,65493,4501,17508,6467,58466,67
Sắn245,12254,82251,71248,86251226,97219,85220,19231,43249,73232,46229,17232,04230,92220,3195,94188,16189,33192,05199,63214,4234,17255,58281,55255,69261,83316,67282,65263,36261,48254,93262,55279,74308,7298,46280,64276,57
Quặng và khoáng sản khác542,92783,64458,52522,92750,86401,18330,35335,55361,63567,67238,45354,06412,47297,63535,28135,05387,9105,42429,3782,65229,2156,28254,58361,6961,04254,5877138,2860,7993,58112,3764,88183,7432,3682,01124,7738,82
Clanhke và xi măng37,738,538,0238,2238,4736,7535,9235,5235,1934,7837,0536,873738,6339,9138,2638,0637,0336,2235,1237,943839,2437,138,7138,7838,9839,9139,2738,4937,7537,5538,7940,3641,5940,9742,81
Than các loại163,77156,89146,68150,15163,88164,47148,19148,61149,75150,69139,68173,33161,26174,85171,72227,64201,88178,48183,35178,33207,39261,77212,95231,2210,73214,17282,66233,32269,4270,72288318,86277,68250,1270,23320,68328,01
Dầu thô888,75752,85885,66954,621.031,66649,69581,26564,45550,43544,59594,49549,48561,48610,92562,24604,67605,95650,49655,1637,04635,43617,68619,64664,16657,45725,3686,84743,17739,87713,64692,51682,6687,7742,94783,16766,9709,32
Xăng dầu các loại962,12968,581.285,011.319,361.235,07592,86480,16454,02727,44702,88650,89646,43677,82677,92651,28667,53637,78680,57744,44729,71734,33772,45746,85791,82723,61819,22805,83817,18844,48848,31834,54848,57846,24861,39867,88903,52812,06
Phân bón các loại558,57480,21657,1672,35605,87480,85434,28400,43460,83499,68435,54489,23456,97451,12452,95417,45429,07340,93395,28411,61422,13411,81405,55406,14444,16444,79371,47425,54356,06421,85422,28404,48438,34445,29455,83450,18372,52
Chất dẻo nguyên liệu1.262,821.322,791.392,771.458,431.377,821.056,32977,67961,18972,93974,54992,581.013,971.097,151.095,141.059,231.048,741.066,591.036,041.097,11.087,81.114,911.107,591.043,161.060,971.128,941.132,011.149,781.100,161.116,371.094,41.099,381.052,871.052,221.067,521.103,91.111,661.098,33
Cao su2.117,572.131,882.129,892.030,911.997,711.931,661.855,191.767,071.696,541.702,471.694,471.719,691.658,51.623,061.667,431.796,271.940,521.996,931.954,941.859,381.902,21.913,751.907,071.730,081.644,841.655,181.608,991.594,081.597,371.553,571.480,781.410,731.391,431.375,511.345,661.302,431.290,58
Xơ, sợi dệt các loại2.423,182.456,772.409,823.421,792.267,592.232,112.227,282.176,422.1622.132,442.141,312.181,252.228,752.257,132.233,122.202,562.232,82.210,442.266,992.293,832.241,682.270,442.292,542.332,842.333,32.336,492.491,252.441,722.357,942.392,532.432,882.313,082.319,712.368,092.388,872.431,742.453,78
Sắt thép các loại731,78733,96731,54719,17659,92677,86616,73599,71648,55682,72685,81642,47661,05689,23656,58672,26649,02636,86645,99664,28732,22680,04689,95687,77686,69746,95747,08713,22752,86759,32752,68709,14707702,93722,81706,64714,84
Kim loại thường khác5.485,775.704,696.067,265.260,84.397,084.711,32

Hiểu về giá xuất khẩu bình quân

Lưới dữ liệu này ghi nhận diễn biến giá xuất khẩu bình quân theo tháng của các mặt hàng nông sản, khoáng sản, nhiên liệu và nguyên vật liệu chủ lực của quốc gia trên thị trường quốc tế. Phạm vi tập trung vào các sản phẩm có khối lượng xuất khẩu lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc thu ngoại tệ cho nền kinh tế.

Cấu trúc bảng bao gồm các dòng độc lập song song, mỗi dòng đại diện cho đơn giá bình quân quy đổi trên một tấn của một mặt hàng cụ thể như gạo, cà phê, cao su, than đá hay dầu thô. Do đơn vị tính đã được chuẩn hóa, người đọc có thể dễ dàng so sánh chiều dọc để theo dõi xu hướng đắt lên hay rẻ đi của từng loại tài nguyên và nông sản qua các tháng.

Khi theo dõi bảng này, cần lưu ý rằng giá bình quân được tính toán dựa trên tổng giá trị chia cho tổng lượng của rất nhiều lô hàng với các tiêu chuẩn chất lượng và hợp đồng ký kết khác nhau ở nhiều thời điểm. Do đó, mức giá bình quân này có thể không phản ánh chính xác giá giao dịch của một hợp đồng đơn lẻ trên thị trường giao ngay tại một thời điểm cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Đơn vị tính chung được sử dụng trong bảng này là gì?
Tất cả các mặt hàng đều được quy đổi về mức giá tính bằng đô la Mỹ trên một tấn để thuận tiện cho việc so sánh.
Giá xuất khẩu bình quân phản ánh điều gì?
Chỉ số này cho biết khả năng định giá và lợi thế về giá trị của hàng hóa nước ta trên thị trường thế giới.
Vì sao giá bình quân của một mặt hàng có thể dao động mạnh?
Do biến động cung cầu toàn cầu, chất lượng hàng xuất khẩu thay đổi hoặc tỷ trọng các thị trường tiêu thụ dịch chuyển giữa các tháng.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế