Giá nhập khẩu bình quân
Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo tháng, đo biến động giá bình quân của nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị và hàng tiêu dùng nhập khẩu.
Chỉ tiêu phản ánh áp lực chi phí đầu vào nhập khẩu — yếu tố tác động tới giá thành sản xuất, lạm phát và cán cân thương mại.
Dữ liệu do Tổng cục Hải quan tổng hợp, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi chỉ số giá nhập khẩu của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạt điều | 1.596,29 | 1.571,58 | 1.614,44 | 1.672,53 | 1.722,28 | 1.709,98 | 1.641,22 | 1.624,81 | 1.580,42 | 1.519,58 | 1.491,75 | 1.472,54 | 1.456,51 | 1.472,8 | 1.489,88 | 1.529,35 | 1.522,59 | 1.692,87 | 1.739,29 | 1.764,58 | 1.767,03 | 1.649,14 | 1.563,38 | 1.432,01 | 1.341,38 | 1.188,86 | 1.132,47 | 1.164,11 | 1.250,54 | 1.253,8 | 1.289,4 | 1.133,46 | 1.099,88 | 1.036,29 | 1.020,1 | 997,48 | 1.029,04 | |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 144,09 | 150,14 | 163,85 | 163,37 | 181,56 | 129,13 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lúa mì | 300,63 | 288,68 | 277,15 | 271,17 | 251,23 | 256,39 | 257,25 | 260,41 | 263,64 | 273,42 | 265,85 | 264,51 | 268,05 | 277,59 | 274,39 | 270,18 | 267,38 | 263,57 | 263,61 | 266,19 | 274,66 | 285,83 | 265,61 | 268,34 | 271,58 | 291,76 | 282,67 | 264,43 | 273,45 | 280,16 | 265,98 | 292,08 | 280,31 | 292,67 | 314,43 | 307,01 | 318,76 | |
| Ngô | 260,98 | 254,57 | 258,84 | 255,99 | 254,77 | 250,83 | 249,19 | 243,83 | 242,27 | 238,58 | 234,86 | 233,62 | 246,47 | 253,68 | 260,12 | 261,99 | 261,79 | 265,74 | 258,67 | 249,52 | 244,21 | 238,42 | 232,86 | 232,87 | 239,16 | 240,41 | 242,39 | 246,68 | 253,82 | 247,65 | 254,69 | 255 | 256,68 | 261,28 | 266,04 | 273,98 | 288,61 | |
| Đậu tương | 508,53 | 496,08 | 503,88 | 479,21 | 482,96 | 478,22 | 483,42 | 466,78 | 466,46 | 473,27 | 476,13 | 478,7 | 476,05 | 474,31 | 451,56 | 474,17 | 443,69 | 443,42 | 457,81 | 462,42 | 462,39 | 496,69 | 493,11 | 485,12 | 501,7 | 507,62 | 513,13 | 506,13 | 499,44 | 515,64 | 559,15 | 575,25 | 595,59 | 667,3 | 603,52 | 600,36 | 581,89 | |
| Quặng và khoáng sản khác | 130,21 | 130,21 | 143,11 | 118,77 | 120,86 | 111,79 | 114,81 | 109,77 | 108,51 | 105,57 | 99,66 | 110,37 | 98,19 | 99,28 | 93,78 | 95,83 | 105,89 | 109,15 | 106 | 104,83 | 107,58 | 102,77 | 107,79 | 107,94 | 105,21 | 109,38 | 106,99 | 106,36 | 104,46 | 118,49 | 124,13 | 126,58 | 117,24 | 113,58 | 114,94 | 120,52 | 104,1 | |
| Than các loại | 141,67 | 133,07 | 128,17 | 121,48 | 114,16 | 110,81 | 108,77 | 107,83 | 101,96 | 99,08 | 103,07 | 115,53 | 87,71 | 92,08 | 99,97 | 95,15 | 98,63 | 99,35 | 106,27 | 112,06 | 107,57 | 102,68 | 106,27 | 110,98 | 127,32 | 118,88 | 114,84 | 118,23 | 127,4 | 123,49 | 147,19 | 131,97 | 130,49 | 138,14 | 136,91 | 130,21 | 118,37 | |
| Dầu thô | 702,84 | 741,84 | 933,07 | 1.013,29 | 948,06 | 654,93 | 503,6 | 470,73 | 500,55 | 529,09 | 562,87 | 559,66 | 975,63 | 560,88 | 507,69 | 537,6 | 552,93 | 608,05 | 610,39 | 573,95 | 547,5 | 558,56 | 567,2 | 572,63 | 631,96 | 636,77 | 619,91 | 683,73 | 622,53 | 598,26 | 603,33 | 581,84 | 646,44 | 683,58 | 710,27 | 686,42 | 652,31 | |
| Xăng dầu các loại | 1.181,39 | 1.110,25 | 1.053,46 | 1.377,15 | 1.629,03 | 1.221,2 | 681,3 | 645,86 | 673,98 | 730,66 | 682,56 | 687,05 | 685,5 | 695,79 | 693,43 | 633,08 | 652,44 | 688,19 | 718,54 | 735,18 | 722,63 | 711,14 | 702,44 | 675,35 | 744,53 | 797,09 | 761,48 | 773,41 | 846,19 | 837,51 | 829,43 | 795,29 | 786,45 | 839,87 | 903,6 | 947,93 | 903,99 | |
| Khí đốt hóa lỏng | 797,43 | 794,69 | 945,56 | 889,69 | 905,85 | 617,89 | 569,41 | 561 | 548,14 | 532,49 | 556,02 | 554,53 | 558 | 602,65 | 609,97 | 629,14 | 653,66 | 655,38 | 686,77 | 675,9 | 696,29 | 694,48 | 682,9 | 652,97 | 641,74 | 637,48 | 626,42 | 621,61 | 575,16 | 675,32 | 672,5 | 692,81 | 679,8 | 681,34 | 645,08 | 603,31 | 523,25 | |
| Phân bón các loại | 363,47 | 376,99 | 353,83 | 340,34 | 329,47 | 323,97 | 376,17 | 306,08 | 342,13 | 355,83 | 369,97 | 401,55 | 380,39 | 405,84 | 376,19 | 316,01 | 318,35 | 297,94 | 286,98 | 384,74 | 289,24 | 330,74 | 308,02 | 371,14 | 350,91 | 323,22 | 338,29 | 332,13 | 329,56 | 287,59 | 325,13 | 333,59 | 338,5 | 378,15 | 344,02 | 331,87 | 337,72 | |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.552,19 | 1.591,75 | 1.637,2 | 1.597,1 | 1.435,05 | 1.223,35 | 1.219,63 | 1.208,08 | 1.251,52 | 1.258,65 | 1.272,09 | 1.262,23 | 1.282,08 | 1.288,68 | 1.296,05 | 1.339,72 | 1.329,53 | 1.326,79 | 1.309,81 | 1.332,01 | 1.358,15 | 1.384,35 | 1.374,44 | 1.380,06 | 1.409,2 | 1.422,68 | 1.422 | 1.393,61 | 1.389,38 | 1.386,82 | 1.368,02 | 1.360,61 | 1.387,43 | 1.417,71 | 1.382,09 | 1.375,62 | 1.352,97 | |
| Cao su | 1.914,64 | 1.980,15 | 1.856,92 | 2.027,53 | 1.867,05 | 1.770,65 | 1.531,39 | 1.522,74 | 1.499,83 | 1.535,71 | 1.522,26 | 1.588,48 | 1.506,76 | 1.562,51 | 1.556,06 | 1.669,43 | 1.809,49 | 1.855,34 | 1.762,28 | 1.617,47 | 1.654,7 | 1.689,34 | 1.710,12 | 1.629,89 | 1.532,34 | 1.578,96 | 1.565,33 | 1.585,93 | 1.606,65 | 1.605,37 | 1.362,4 | 1.307,73 | 1.234,39 | 1.207,43 | 1.259,23 | 1.255,26 | 1.211,52 | |
| Giấy các loại | 838,27 | 799,53 | 804,31 | 788,74 | 795,34 | 733,37 | 803,9 | 788,09 | 797,79 | 774,3 | 768,28 | 778,56 | 793,32 | 802,22 | 849,31 | 866,25 | 833,74 | 795,98 | 753,28 | 871,49 | 870,03 | 861,72 | 872,43 | 863,85 | 880,13 | 876,83 | 883,75 | 885,13 | 904,38 | 885,18 | 908,24 | 891,71 | 898,64 | 835,61 | 854,1 | 863,32 | 922,39 | |
| Bông các loại | 1.803,98 | 1.760,18 | 1.644,88 | 1.568,87 | 1.590,05 | 1.588,33 | 1.553,65 | 1.595,97 | 1.646,17 | 1.626,14 | 1.637,17 | 1.625,27 | 1.682,5 | 1.688,27 | 1.682,83 | 1.693,84 | 1.707,11 | 1.703,5 | 1.745,11 | 1.748,11 | 1.749,67 | 1.759,12 | 1.792,47 | 1.825,31 | 1.931,27 | 1.982,02 | 2.049,67 | 2.036,64 | 2.038,11 | 1.946,67 | 1.961,93 | 1.979,37 | 1.990,38 | 1.978,78 | 2.013,22 | 2.030,55 | 2.011,64 | |
| Xơ, sợi dệt các loại | 2.438,02 | 2.660,94 | 2.642,4 | 2.601,39 | 2.455,97 | 2.130,94 | 2.253,39 | 2.026,85 | 2.044,37 | 2.005,58 | 2.110,45 | 2.134,34 | 2.117,13 | 2.218,6 | 2.209,69 | 2.221,41 | 2.373,03 | 2.232,44 | 2.195,4 | 2.088,22 | 2.038,97 | 2.093,15 | 2.132,36 | 2.264,23 | 2.308,01 | 2.290,11 | 2.316,7 | 2.214,81 | 2.214,47 | 2.091,8 | 2.141,04 | 2.085,69 | 2.060,06 | 1.949,22 | 2.022,39 | 2.120,47 | 2.144,68 | |
| Phế liệu sắt thép | 357,07 | 393,96 | 390,99 | 359,49 | 312,86 | 324,68 | 309,21 | 305,89 | 331,68 | 331,15 | 329,17 | 319,31 | 332,28 | 320,15 | 334,4 | 340,44 | 305,04 | 299,5 | 332,17 | 342,12 | 350,08 | 339,27 | 353,89 | 368,96 | 376,1 | 373,93 | 361,66 | 377,04 | 370,3 | 387,61 | 380,47 | 395,63 | 355,37 | 371,58 | 363,26 | 341,45 | 392,77 | |
| Sắt thép các loại | 751,51 | 784,67 | 727,14 | 735,94 | 706,82 | 717,91 | 779,38 | 679,46 | 666,92 | 671,02 | 653,78 | 704,38 | 704,25 | 739,45 | 714,58 | 727,9 | 699,74 | 738,52 | 668,71 | 727,5 | 695 | 702,75 | 625,46 | 688,06 | 760,96 | 774,02 | 727,92 | 730,32 | 746,83 | 726,67 | 707,28 | 711,94 | 740,78 | 706,94 | 748,48 | 709,53 | 728,33 | |
| Kim loại thường khác | 6.156,76 | 5.997,01 | 6.127,25 | 5.934,93 | 5.894,72 | 5.749,74 | 5.677,7 | 5.385,18 | 4.934,09 | 4.811 | 4.909,36 | 4.712,26 | 4.717,65 | 4.722,84 | 4.689,69 | 4.674,75 | 4.888,73 | 4.774,2 | 4.868,24 | 4.761,52 | 4.689,73 | 4.561,14 | 4.537,49 | 4.392,45 | 4.388,32 | 4.560,89 | 4.689,12 | 4.614,91 | 4.206,45 | 4.061,91 | 4.269 | 4.261,39 | 4.243,83 | 4.184,89 | 4.241,44 | 4.140,84 | 4.158,2 |
Hiểu về giá nhập khẩu bình quân
Bảng này tổng hợp chỉ số giá nhập khẩu bình quân của các mặt hàng chiến lược, nguyên nhiên vật liệu cơ bản và nhóm hàng thiết yếu mua từ thị trường thế giới. Phạm vi bao gồm các chủng loại hàng hóa có quy mô nhập khẩu lớn, tác động trực tiếp tới chi phí đầu vào của sản xuất nội địa và mặt hàng tiêu dùng trong nước.
Cấu trúc lưới gồm một danh sách các dòng phản ánh đơn giá bình quân của từng mặt hàng riêng lẻ như nông sản, khoáng sản, năng lượng, nguyên liệu hóa chất, kim loại và vật tư xây dựng. Các dòng này chạy song song độc lập với nhau, không cộng dồn thành một tổng thể chung do khác biệt về đơn vị tính và đặc tính vật lý của từng loại hàng. Người đọc nên theo dõi xu hướng biến động của từng nhóm hàng chiến lược như giá dầu thô, than đá, sắt thép hay chất dẻo để đánh giá áp lực lạm phát nhập khẩu lên nền kinh tế.
Khi đọc số liệu, cần chú ý rằng giá bình quân nhập khẩu phản ánh biến động giá thị trường quốc tế quy đổi và chi phí vận chuyển tại thời điểm thông quan. Sự thay đổi của giá bình quân có thể đến từ biến động giá thế giới hoặc do cơ cấu phẩm cấp hàng hóa nhập khẩu thay đổi giữa các kỳ. Nên so sánh biến động giá của từng mặt hàng theo chuỗi thời gian nhiều tháng để thấy rõ xu hướng tăng giảm chi phí đầu vào.
Câu hỏi thường gặp
- Các dòng giá nhập khẩu trong bảng có cộng lại thành một chỉ số tổng hợp không?
- Các dòng trong bảng phản ánh giá bình quân của từng mặt hàng riêng lẻ nên không thể cộng dồn lại với nhau.
- Mặt hàng năng lượng nào có biến động giá nhập khẩu tác động mạnh nhất tới sản xuất?
- Giá nhập khẩu xăng dầu và than đá thường có tác động lan tỏa lớn nhất đến chi phí sản xuất toàn nền kinh tế.
- Đơn vị tính của giá nhập khẩu trong bảng này được quy về chuẩn nào?
- Đơn vị tính được quy chuẩn theo đồng đô la Mỹ trên mỗi đơn vị khối lượng hoặc thể tích tùy theo từng mặt hàng cụ thể.





