Dữ Liệu Kinh Tế

Lãi suất cho vay bình quân

Lãi suất cho vay bình quân và chênh lệch lãi suất tiền gửi – cho vay do từng ngân hàng thương mại tự công bố hằng tháng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (từ tháng 4/2024). Là bình quân toàn danh mục của ngân hàng, không phải lãi suất của một khoản vay cụ thể.

Nguồn: Vietcombank công bố lãi suất cho vay bình quân kỳ tháng 07/2026Cập nhật cuối: 14-09-2026 07:00

Đơn vị%/năm

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-2024
Vietcombank3
Lãi suất cho vay bình quân7,47,57,26,96,66,46,15,85,75,65,65,65,65,65,65,65,65,75,75,75,55,65,65,65,75,75,96,16,4
Chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân3,73,63,53,43,23,232,82,72,72,72,72,72,82,82,82,82,92,92,92,72,82,82,9333,23,33,4
Chênh lệch lãi suất sau khi trừ chi phí2,22,121,91,71,71,51,31,21,11,11,11,11,21,21,21,21,31,31,211,11,11,21,31,31,51,61,8

Hiểu về lãi suất cho vay bình quân

Lưới này tập hợp mức giá sử dụng vốn đầu ra của một nhà băng lớn cùng các thước đo về độ co giãn giữa chi phí huy động và giá cho vay. Phạm vi phản ánh toàn bộ các gói tín dụng đang lưu hành tại đơn vị này, tách bạch rõ ràng giữa chi phí danh nghĩa áp lên người vay và phần biên lợi nhuận thực tế thu về sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hoạt động liên quan trực tiếp.

Cấu trúc bảng được chia thành các hàng độc lập mang tính chất so sánh song song thay vì cộng dồn thành một tổng thể duy nhất. Dòng đầu tiên nêu bật mức giá dịch vụ tài chính cốt lõi tại nhà băng được định danh, trong khi các dòng tiếp theo lần lượt bóc tách khoảng cách chênh lệch giữa giá vốn đầu vào và giá đầu ra, kéo theo thước đo cuối cùng phản ánh mức sinh lời thực chất sau khi đã gánh các khoản chi phí trung gian. Người tra cứu nên theo dõi theo chiều dọc qua từng kỳ công bố để nhận diện xu hướng dịch chuyển của mặt bằng giá vốn, đồng thời đối chiếu ngang giữa các dòng để thấy rõ cấu trúc biên lợi nhuận bị bào mòn ra sao trước khi về đến con số cuối cùng.

Khi tiếp cận số liệu này, người dùng cần lưu ý rằng mức giá công bố thường là bình quân gia quyền của toàn bộ danh mục cho vay cũ lẫn mới, do đó sẽ có độ trễ nhất định so với các gói tín dụng tung ra trên thị trường tại thời điểm quan sát. Bẫy thường gặp là nhầm lẫn giữa biên độ lãi suất gộp ban đầu với biên độ thực sau khi trừ chi phí quản lý, dẫn đến đánh giá sai sức khỏe sinh lời của nhà băng. Ngoài ra, việc so sánh giữa các kỳ cần đặt trong bối cảnh biến động của thị trường tiền tệ nói chung thay vì chỉ nhìn vào một điểm riêng lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao chỉ tiêu chênh lệch lãi suất lại có dòng đã trừ chi phí và dòng chưa trừ chi phí?
Dòng chưa trừ chi phí chỉ phản ánh khoảng cách đơn thuần giữa giá vốn và giá bán, trong khi dòng đã trừ chi phí phản ánh hiệu quả thực tế sau khi tính toán các khoản chi phí vận hành liên quan.
Lãi suất cho vay bình quân trong bảng này có phải là mức áp dụng cho tất cả khách hàng không?
Không, đây là con số bình quân gia quyền của toàn bộ danh mục, thực tế từng khách hàng sẽ nhận mức giá khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro và tài sản bảo đảm.
Có thể dùng số liệu này để đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại hay không?
Không, đây chỉ là dữ liệu phản ánh riêng một đơn vị cụ thể theo yêu cầu minh bạch hóa thông tin, không thể hiện toàn cảnh thị trường chung.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế