Sản xuất giấy bao bì
Sản xuất giấy bao bì của Việt Nam kỳ 07-2026 đạt 586.741, theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giấy (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 07-2018 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giấy
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản xuất | 692.819 | 679.684 | 612.195 | 616.856 | 565.788 | 546.227 | 566.229 | 550.500 | 554.663 | 547.010 | |
| Giấy bao bì | 586.741 | 577.900 | 516.846 | 520.479 | 477.211 | 466.163 | 479.336 | 468.421 | 462.091 | 452.977 | |
| Giấy in - viết không tráng (UWF) | 32.030 | 32.500 | 32.360 | 32.900 | 32.687 | 25.868 | 28.017 | 27.430 | 31.032 | 30.896 |
Sản xuất giấy bao bì theo năm
| Năm | Bình quân | ± | Cao nhất | Thấp nhất | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | 517.810,86 | −0,8% | 586.741 | 466.163 | 479.336+7,28% | 466.163−43,34% | 477.211−32,65% | 520.479−12,42% | 516.846+11,4% | 577.900+23,77% | 586.741+28,48% | · | · | · | · | · |
| 2025 | 522.002,75 | +4,69% | 822.725 | 446.793 | 446.793−10,16% | 822.725+87,75% | 708.507+41,83% | 594.289+17,44% | 463.964−20,74% | 466.911+12,01% | 456.668 | 472.637+7,4% | 448.050−3,67% | 452.977−27,09% | 462.091+2% | 468.421−16,66% |
| 2024 | 498.626,73 | +7,91% | 621.319 | 416.834 | 497.295+26,47% | 438.199+10,44% | 499.556+20,71% | 506.018−21,46% | 585.402 | 416.834−21,66% | · | 440.057−0,39% | 465.142+5,78% | 621.319+44,19% | 453.019−3,94% | 562.053+24,76% |
| 2023 | 462.077,27 | +17,35% | 644.312 | 393.198 | 393.198+1,6% | 396.758+1,47% | 413.851+1,37% | 644.312+57,07% | · | 532.067+31,06% | 468.144 | 441.792+21,29% | 439.734+35,95% | 430.894+10,34% | 471.610+7,92% | 450.490+13,19% |
| 2022 | 393.747 | +0,04% | 436.998 | 323.452 | 387.000−4,44% | 391.000+3,71% | 408.255−10,47% | 410.200−6,56% | 415.584+2,36% | 405.973+7,12% | · | 364.248+4,37% | 323.452−9,14% | 390.522−0,38% | 436.998+10,35% | 397.985−1,24% |
| 2021 | 393.583,33 | +10,32% | 456.000 | 349.000 | 405.000+45,35% | 377.000+29,03% | 456.000+46,62% | 439.000+43,7% | 406.000+9,11% | 379.000−2,32% | 365.000−14,92% | 349.000 | 356.000−4,3% | 392.000+3,43% | 396.000+0% | 403.000+0,5% |
| 2020 | 356.765,45 | +18,92% | 429.000 | 278.630 | 278.630 | 292.190 | 311.000 | 305.500 | 372.100 | 388.000 | 429.000+43% | · | 372.000 | 379.000 | 396.000 | 401.000 |
| 2018 | 300.000 | · | 300.000 | 300.000 | · | · | · | · | · | · | 300.000 | · | · | · | · | · |
8 năm số liệu. Cột Bình quân là trung bình các kỳ trong năm, cột ± so với bình quân năm trước. Số nhỏ dưới mỗi ô là mức so với cùng kỳ năm trước. Xem chuỗi đầy đủ trên biểu đồ ở đầu trang hoặc tại bảng Giấy.