Tồn kho bất động sản
Lượng tồn kho bất động sản tại Việt Nam theo quý, đo số sản phẩm đã đủ điều kiện bán nhưng chưa giao dịch thành công.
Tồn kho là chỉ báo quan trọng về cân đối cung – cầu và thanh khoản: tồn kho cao cảnh báo dư cung và áp lực giảm giá.
Dữ liệu do Bộ Xây dựng tổng hợp (bds.moc.gov.vn), được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi tồn kho bất động sản tại Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | Q4-2026 | Q3-2026 | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tồn kho theo tỉnh/thành34 | ||||||
| Thành phố Cần Thơ | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Thành phố Huế | 0 | 482 | 0 | 0 | ||
| Thành phố Hà Nội | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | |
| Thành phố Hải Phòng | 0 | 1.007 | 2.196 | 610 | 3.605 | |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 126 | 223 | 2.408 | 0 | ||
| Thành phố Đà Nẵng | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh An Giang | 0 | 0 | ||||
| Tỉnh Bắc Ninh | 0 | 5.332 | 986 | 0 | ||
| Tỉnh Cao Bằng | 0 | 0 | 0 | |||
| Tỉnh Cà Mau | 0 | 613 | 0 | |||
| Tỉnh Gia Lai | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Hà Tĩnh | 0 | 0 | ||||
| Tỉnh Hưng Yên | 0 | 115 | 0 | |||
| Tỉnh Khánh Hòa | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Lai Châu | 0 | 0 | 0 | |||
| Tỉnh Lào Cai | 0 | 0 | 0 | |||
| Tỉnh Lâm Đồng | 0 | 121 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Lạng Sơn | 0 | 3 | 0 | 4 | 351 | |
| Tỉnh Nghệ An | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Ninh Bình | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Phú Thọ | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Quảng Ngãi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Quảng Ninh | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Quảng Trị | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Sơn La | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Thanh Hóa | 0 | 1.321 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Thái Nguyên | 0 | 69 | 0 | |||
| Tỉnh Tuyên Quang | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Tây Ninh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Vĩnh Long | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Điện Biên | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tỉnh Đắk Lắk | 0 | 0 | 109 | 0 | 0 | |
| Tỉnh Đồng Nai | 0 | 0 | 0 | 316 | 11 | |
| Tỉnh Đồng Tháp | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng số dự án18 | ||||||
| Bắc Ninh | 2 | 31 | 59 | 57 | 4 | |
| Cà Mau | 1 | |||||
| Hưng Yên | 1 | 4 | 8 | |||
| Lào Cai | 3 | 3 | ||||
| Lâm Đồng | 5 | 2 | 3 | |||
| Lạng Sơn | 1 | 3 | 7 | 5 | ||
| Ninh Bình | 2 | |||||
| Phú Thọ | 1 | 2 | ||||
| Quảng Ninh | 1 | |||||
| Quảng Trị | 1 | 1 | ||||
| TP Huế | 1 | 3 | 6 | |||
| TP Hà Nội | 2 | 4 | ||||
| TP Hải Phòng | 15 | 11 | 6 | 18 | ||
| Thanh Hóa | 2 | 2 | ||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 18 | 13 | 8 | |||
| Tây Ninh | 1 | |||||
| Đắk Lắk | 2 | 1 | ||||
| Đồng Nai | 11 | 3 | ||||
| Nhà ở xã hội6 | ||||||
| Bắc Ninh | 0 | 101 | 1.920 | 0 | 0 | |
| Lạng Sơn | 0 | 0 | 1 | 2 | ||
| Đồng Nai | 616 | 0 | ||||
| TP Huế | 0 | 18 | 0 | 0 | ||
| TP Hải Phòng | 105 | 851 | 0 | 1.139 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 0 | 173 | 0 | |||
| Nhà ở thương mại13 | ||||||
| Bắc Ninh | 0 | 5.091 | 350 | 955 | 19 | |
| Cao Bằng | 108 | |||||
| Cà Mau | 613 | |||||
| Hưng Yên | 0 | 0 | 115 | 0 | ||
| Lạng Sơn | 3 | 0 | 3 | 349 | ||
| Quảng Ninh | 8 | 0 | ||||
| TP Huế | 0 | 464 | 0 | 0 | ||
| TP Hà Nội | 1 | 0 | ||||
| TP Hải Phòng | 860 | 1.333 | 134 | 4.422 | ||
| Thanh Hóa | 0 | 1.321 | ||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 114 | 50 | 2.408 | |||
| Thái Nguyên | 69 | |||||
| Đồng Nai | 219 | 11 | ||||
| Công trình, thương mại, dịch vụ, văn phòng7 | ||||||
| Bắc Ninh | 0 | 140 | 9 | 0 | 0 | |
| Lâm Đồng | 121 | 0 | 0 | |||
| TP Hà Nội | 34 | |||||
| TP Hải Phòng | 37 | 7 | 0 | 0 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 11 | 0 | 0 | |||
| Đắk Lắk | 10 | 10 | ||||
| Đồng Nai | 1 | 0 | ||||
| Bất động sản du lịch1 | ||||||
| Đắk Lắk | 99 | 98 | ||||
| Bất động sản khu công nghiệp3 | ||||||
| Bắc Ninh | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | |
| Phú Thọ | 2 | 0 | 0 | |||
| Đồng Nai | 97 | 0 | ||||
| Các loại bất động sản khác3 | ||||||
| TP Hà Nội | 337 | |||||
| TP Hải Phòng | 5 | 5 | 0 | 0 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 1 | 0 | 0 |
Hiểu về tồn kho bất động sản
Bảng này phản ánh lượng tồn kho bất động sản theo quý trên phạm vi toàn quốc, chi tiết hóa theo từng tỉnh và thành phố lớn. Phép đo tập trung vào những sản phẩm đã đủ điều kiện pháp lý để giao dịch nhưng chưa tìm được người mua, loại trừ các sản phẩm đang xây dựng dở dang hoặc chưa đủ điều kiện mở bán.
Lưới số liệu được tổ chức bắt đầu bằng dòng tổng hợp toàn bộ lượng tồn kho, tiếp nối bởi danh sách các tỉnh thành từ Bắc chí Nam. Người đọc nên so sánh theo chiều dọc giữa các địa phương để thấy áp lực hàng tồn đọng lớn nhất đang tập trung ở vùng kinh tế nào, hoặc theo chiều ngang qua các khoảng thời gian để đánh giá khả năng hấp thụ của thị trường.
Khi đọc bảng này, cần phân biệt rõ giữa hàng tồn kho đã hoàn thiện pháp lý và các khoản nợ đọng xây dựng chưa thể mở bán. Đồng thời, số liệu tồn kho thường có độ trễ nhất định trong việc cập nhật các giao dịch thực tế vừa phát sinh vào cuối kỳ báo cáo.
Câu hỏi thường gặp
- Lượng tồn kho bất động sản trong bảng bao gồm những sản phẩm nào?
- Bảng đo lường các sản phẩm đã đủ điều kiện bán nhưng chưa thực hiện được giao dịch thành công.
- Làm thế nào để so sánh hiệu quả hấp thụ bất động sản giữa các tỉnh thành?
- Nên đối chiếu quy mô tồn kho của từng địa phương với tốc độ triển khai dự án mới trong cùng kỳ.
- Vì sao tồn kho bất động sản có thể thay đổi đột ngột giữa các kỳ báo cáo?
- Sự thay đổi đến từ việc các dự án mới được cấp phép gia nhập thị trường hoặc các đợt giải phóng hàng tồn của chủ đầu tư.

