Dữ Liệu Kinh Tế

Tồn kho bất động sản

Lượng tồn kho bất động sản tại Việt Nam theo quý, đo số sản phẩm đã đủ điều kiện bán nhưng chưa giao dịch thành công.

Tồn kho là chỉ báo quan trọng về cân đối cung – cầu và thanh khoản: tồn kho cao cảnh báo dư cung và áp lực giảm giá.

Dữ liệu do Bộ Xây dựng tổng hợp (bds.moc.gov.vn), được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi tồn kho bất động sản tại Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Bộ Xây dựng (bds.moc.gov.vn)Cập nhật cuối: 02-10-2026 01:13

Chỉ tiêuQ4-2026Q3-2026Q2-2026Q1-2026Q4-2025
Tổng tồn kho theo tỉnh/thành34
Thành phố Cần Thơ0000
Thành phố Huế048200
Thành phố Hà Nội00100
Thành phố Hải Phòng01.0072.1966103.605
Thành phố Hồ Chí Minh1262232.4080
Thành phố Đà Nẵng0000
Tỉnh An Giang00
Tỉnh Bắc Ninh05.3329860
Tỉnh Cao Bằng000
Tỉnh Cà Mau06130
Tỉnh Gia Lai0000
Tỉnh Hà Tĩnh00
Tỉnh Hưng Yên01150
Tỉnh Khánh Hòa00000
Tỉnh Lai Châu000
Tỉnh Lào Cai000
Tỉnh Lâm Đồng0121000
Tỉnh Lạng Sơn0304351
Tỉnh Nghệ An00000
Tỉnh Ninh Bình0000
Tỉnh Phú Thọ02000
Tỉnh Quảng Ngãi00000
Tỉnh Quảng Ninh0000
Tỉnh Quảng Trị0000
Tỉnh Sơn La0000
Tỉnh Thanh Hóa01.32100
Tỉnh Thái Nguyên0690
Tỉnh Tuyên Quang00000
Tỉnh Tây Ninh00000
Tỉnh Vĩnh Long0000
Tỉnh Điện Biên0000
Tỉnh Đắk Lắk0010900
Tỉnh Đồng Nai00031611
Tỉnh Đồng Tháp0000
Tổng số dự án18
Bắc Ninh23159574
Cà Mau1
Hưng Yên148
Lào Cai33
Lâm Đồng523
Lạng Sơn1375
Ninh Bình2
Phú Thọ12
Quảng Ninh1
Quảng Trị11
TP Huế136
TP Hà Nội24
TP Hải Phòng1511618
Thanh Hóa22
Thành phố Hồ Chí Minh18138
Tây Ninh1
Đắk Lắk21
Đồng Nai113
Nhà ở xã hội6
Bắc Ninh01011.92000
Lạng Sơn0012
Đồng Nai6160
TP Huế01800
TP Hải Phòng10585101.139
Thành phố Hồ Chí Minh01730
Nhà ở thương mại13
Bắc Ninh05.09135095519
Cao Bằng108
Cà Mau613
Hưng Yên001150
Lạng Sơn303349
Quảng Ninh80
TP Huế046400
TP Hà Nội10
TP Hải Phòng8601.3331344.422
Thanh Hóa01.321
Thành phố Hồ Chí Minh114502.408
Thái Nguyên69
Đồng Nai21911
Công trình, thương mại, dịch vụ, văn phòng7
Bắc Ninh0140900
Lâm Đồng12100
TP Hà Nội34
TP Hải Phòng37700
Thành phố Hồ Chí Minh1100
Đắk Lắk1010
Đồng Nai10
Bất động sản du lịch1
Đắk Lắk9998
Bất động sản khu công nghiệp3
Bắc Ninh00500
Phú Thọ200
Đồng Nai970
Các loại bất động sản khác3
TP Hà Nội337
TP Hải Phòng5500
Thành phố Hồ Chí Minh100

Hiểu về tồn kho bất động sản

Bảng này phản ánh lượng tồn kho bất động sản theo quý trên phạm vi toàn quốc, chi tiết hóa theo từng tỉnh và thành phố lớn. Phép đo tập trung vào những sản phẩm đã đủ điều kiện pháp lý để giao dịch nhưng chưa tìm được người mua, loại trừ các sản phẩm đang xây dựng dở dang hoặc chưa đủ điều kiện mở bán.

Lưới số liệu được tổ chức bắt đầu bằng dòng tổng hợp toàn bộ lượng tồn kho, tiếp nối bởi danh sách các tỉnh thành từ Bắc chí Nam. Người đọc nên so sánh theo chiều dọc giữa các địa phương để thấy áp lực hàng tồn đọng lớn nhất đang tập trung ở vùng kinh tế nào, hoặc theo chiều ngang qua các khoảng thời gian để đánh giá khả năng hấp thụ của thị trường.

Khi đọc bảng này, cần phân biệt rõ giữa hàng tồn kho đã hoàn thiện pháp lý và các khoản nợ đọng xây dựng chưa thể mở bán. Đồng thời, số liệu tồn kho thường có độ trễ nhất định trong việc cập nhật các giao dịch thực tế vừa phát sinh vào cuối kỳ báo cáo.

Câu hỏi thường gặp

Lượng tồn kho bất động sản trong bảng bao gồm những sản phẩm nào?
Bảng đo lường các sản phẩm đã đủ điều kiện bán nhưng chưa thực hiện được giao dịch thành công.
Làm thế nào để so sánh hiệu quả hấp thụ bất động sản giữa các tỉnh thành?
Nên đối chiếu quy mô tồn kho của từng địa phương với tốc độ triển khai dự án mới trong cùng kỳ.
Vì sao tồn kho bất động sản có thể thay đổi đột ngột giữa các kỳ báo cáo?
Sự thay đổi đến từ việc các dự án mới được cấp phép gia nhập thị trường hoặc các đợt giải phóng hàng tồn của chủ đầu tư.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế